Clipoxid-300 Davipharm 6 vỉ x 10 viên (Calci lactat)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#25563
Clipoxid-300 Davipharm 6 vỉ x 10 viên (Calci lactat)
5.0/5

Số đăng ký: VD-34168-20

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Calcium lactate khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Davipharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: VD-34168-20
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Calci lactat pentahydrat: 300mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị các tình trạng thiếu hụt calci như điều trị bổ sung calci cho phụ nữ mang thai, đang cho con bú, loãng xương, kém hấp thu sau phẫu thuật cắt dạ dày, nhuyễn xương và còi xương.

Liều dùng

  • Không nên dùng thuốc trong thời gian dài mà không có ý kiến bác sĩ.
  • Người lớn bao gồm người cao tuổi: 1 - 2 viên/ ngày.
  • Phụ nữ mang thai: (Trong 3 tháng cuối thai kỳ cũng như thời kỳ cho con bú) 3 - 4 viên/ ngày.
  • Trẻ em trên 3 tuổi: 1 viên/ ngày.

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.

Quá liều

  • Các triệu chứng quá liều calci bao gồm chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, nhức đầu, khát nhiều, chóng mặt và tăng ure huyết; Calci có thể bị lắng đọng ở nhiều mô bao gồm thận và các động mạch và cholesterol huyết tương có thể tăng. Rối loạn nhịp tim và nhịp tim chậm cũng có thế xảy ra.
  • Nên giảm thiểu lượng calci hấp thu và điều chỉnh ngay bất kỳ tình trạng mất nước và rối loạn điện giải.
  • Tăng calci huyết nặng nên được điều trị bằng truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%; Có thể chỉ định một thuốc lợi tiểu quai để làm tăng thải trừ calci qua nước tiểu. Nếu các biện pháp này thất bại, có thể chỉ định tiêm calcitonin hoặc có thể thay thế bằng các biphosphonat, plicamycin hoặc corticosteroid. Truyền phosphat không được chỉ định do nguy cơ vôi hóa di căn. Trong trường hợp nghiêm trọng, một lượng đáng kể calci có thể được loại bỏ bằng thẩm tách màng bụng.
  • Bệnh nhân có các triệu chứng quá liều nên tránh tiếp xúc với ánh nắng trực tiếp.
  • Đặc biệt thận trọng khi điều trị quá liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Mẫn cảm với calci lactat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tăng calci huyết và calci niệu nghiêm trọng (như ngộ độc vitamin D, cường tuyến cận giáp, suy thận nặng, loãng xương do bất động hoặc các khối u làm mất calci như ung thư tế bào
    plasma và di căn xương). Bệnh nhân được điều trị với các glycosid tim như digoxin không được sử dụng các chế phẩm bổ sung calci.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Muối calci có thể gây táo bón.

Tương tác với các thuốc khác

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân đang dùng các chế phẩm chứa hợp chất thay thế vitamin hoặc khoáng chất, các chế phẩm này thường chứa các nguồn bổ sung calci.
  • Calci làm tăng tác dụng của digitalis trên tim và có thể gây ngộ độc digitalis.
  • Muối calci làm giảm hấp thu kháng sinh nhóm tetracyclin.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Cần theo dõi cẩn thận nồng độ trong máu và sự bài tiết calci niệu, đặc biệt là khi dùng calci liều cao, nhất là ở trẻ em.
  • Nên ngưng điều trị nếu nồng độ calci máu vượt quá 2,625 - 2,75 mmol/ L (105 - 110 mg/ L) hoặc nếu sự bài tiết calci niệu vượt quá 5 mg/ kg.
  • Thận trọng khi dùng muối calci cho trẻ nhỏ bị hạ kali huyết do tăng calci huyết thanh có thể gây giảm thêm kali huyết thanh.
  • Thận trọng khi dùng muối calci cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận, bệnh tim hoặc bệnh sarcoidosis.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Có bằng chứng dịch tễ học cho thấy an toàn khi sử dụng calci cho phụ nữ mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Không có vấn đề nào được dự đoán khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa rõ.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC TRUNG SƠN

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM

CSKH: 0937.58.1984
Email: cskh@nhathuoctrungson.vn
Website: www.nhathuoctrungson.vn

Nhà Thuốc Trung Sơn – 0937.58.1984 (8h00 – 21h00)

Thiết kế website Webso.vn