Clyodas 300 Bidiphar 2 vỉ x 10 viên (Clindamycin)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#29166
Clyodas 300 Bidiphar 2 vỉ x 10 viên (Clindamycin)
5.0/5

Số đăng ký: VD-21632-14

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Clindamycin khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Bidiphar khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Bidiphar

USP 42

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: VD-21632-14
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Clindamycin: 300mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt do Bacteroides fragilis. Clindamycin cũng được dùng trong điều trị các bệnh do nhiễm vi khuẩn Gram dương như Streptococci (gồm cả chủng đã kháng methicillin) và Pneumococci. Tuy nhiên, do nguy cơ cao gây viêm đại tràng giả mạc, clindamycin không phải là thuốc lựa chọn đầu tiên; chỉ nên cho dùng khi không có thuốc thay thế phù hợp.
  • Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm trong những trường hợp sau: Tai mũi họng do S.pneumoniae kháng penicillin, viêm phế quản phổi, răng hàm mặt, da, trứng cá, sinh dục, xương khớp, nhiễm khuẩn huyết (trừ viêm màng não). Nhiễm khuẩn trong ổ bụng như viêm phúc mạc và áp xe trong ổ bụng; nhiễm khuẩn vết thương mưng mủ. Sốt sản (đường sinh dục), nhiễm khuẩn nặng vùng chậu hông và đường sinh dục nữ. chấn thương xuyên mắt, viêm nội nhãn. Nhiễm vi khuẩn hoại thư sinh hơi.
  • Dự phòng: Viêm màng não trong tim nhiễm khuẩn khi làm thủ thuật ở răng, đường hô hấp trong trường hợp dị ứng với beta-lactam.
  • Ngoài ra, clindamycin còn phối hợp với quinin uống để điều trị sốt rét kháng cloroquin; với primaquin để điều trị viêm phổi do Pneumocystin jiroveci; với pyrimethamin để điều trị bệnh Toxoplasma.
  • Phác đồ nhiều thuốc để điều trị bệnh than do hít phải bào tử bệnh than, bệnh than ở da nặng.

Liều dùng

Người lớn:

  • Liều thường dùng là 150 – 450 mg (1 – 3 viên) mỗi 6 giờ, phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Người cao tuổi:

  • Yêu cầu liều lượng ở người cao tuổi không bị ảnh hưởng chỉ bởi yếu tố tuổi tác.

Trẻ em:

  • Liều thông thường là 3 – 6 mg/kg mỗi 6 giờ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng (không vượt quá liều cho người lớn).
  • Viên nang cứng Clyodas không thích hợp cho trẻ em không có khả năng nuốt nguyên viên. Viên nang không cung cấp chính xác liều mg/kg, do đó cần dùng dạng bào chế khác thay thế trong một số trường hợp.

Người suy thận:

  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy thận nhẹ đến trung bình. Ở các bệnh nhân suy thận nặng hoặc vô niệu, cần theo dõi nồng độ trong huyết tương. Dựa trên kết quả, việc đo lường này có thể khiến giảm liều hoặc gia tăng khoảng cách liều thành 8 giờ hay thậm chí 12 giờ nếu cần.

Người suy gan:

  • Ở bệnh nhân suy gan trung bình đến nghiêm trọng, thời gian bán thải của clindamycin bị kéo dài. Giảm liều nhìn chung không cần nếu clindamycin được dùng mỗi 8 giờ. Tuy nhiên, nồng độ trong huyết tương của clindamycin nên được theo dõi ở những bệnh nhân bị suy gan nặng. Dựa trên kết quả, việc đo lường này có thể khiến giảm liều hoặc gia tăng khoảng cách liều nếu cần.
  • Thời gian điều trị với clindamycin tùy thuộc vào loại bệnh nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh. Trong nhiễm khuẩn do Streptococcus beta tan máu nhóm A, điều trị clindamycin phải tiếp tục ít nhất 10 ngày. Trong các nhiễm khuẩn nặng như viêm màng trong tim hoặc viêm xương tủy, phải điều trị ít nhất là 6 tuần.

Cách dùng

  • Dùng đường uống
  • Có thể dùng thuốc với thức ăn hoặc không, nên uống với nhiều nước để tránh kích ứng.

Quá liều

  • Trong trường hợp dùng quá liều không có chỉ định điều trị cụ thể.
  • Biểu hiện: Thuốc kháng sinh gây rất ít tác động khi dùng quá liều. Có thể có buồn nôn và nôn. Có thể xảy ra phát ban da nếu bệnh nhân đã bị dị ứng với kháng sinh.
  • Xử lý: Thời gian bán thải sinh học trong huyết thanh của clindamycin là 2,4 giờ. Clindamycin không thể được loại ra khỏi máu bằng cách chạy thận hoặc thẩm phân phúc mạc. Thẩm phân máu và thẩm tách phúc mạc không hiệu quả trong việc loại bỏ clindamycin khỏi huyết thanh.
  • Rửa dạ dày là không cần thiết. Cho uống nước trong trường hợp bị nôn mửa nặng và tiêu chảy nếu cần. Các biện pháp khác cần được thực hiện như chỉ định bởi điều kiện lâm sàng của bệnh nhân. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra, nên điều trị bằng các biện pháp điều trị khẩn cấp thông thường, bao gồm corticosteroid, adrenalin và thuốc kháng histamin.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Người bệnh mẫn cảm với clindamycin, lincomycin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi do dạng bào chế không phù hợp
  • Phụ nữ đang cho con bú.
  • Không dùng clindamycin cho bệnh nhân đang bị tiêu chảy.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp:

  • Buồn nôn, nôn, ỉa chảy do Clostridium difficile, đau bụng (viêm đại tràng giả mạc)

Ít gặp:

  • Da: Mày đay, ngứa, hội chứng Stevens –Johnson, phát ban

Hiếm gặp:

  • Sinh dục – niệu: viêm âm đạo
  • Thận: Chức năng thận bất thường
  • Toàn thân: sốc phản vệ
  • Da: ban đỏ da, viêm tróc da
  • Máu: tăng bạch cầu ưa eosin; giảm bạch cầu trung tính hồi phục được, chứng mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, viêm thực quản.
  • Gan: vàng da, chức năng gan bất thường.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng dùng clindamycin nếu ỉa chảy hoặc viêm đại tràng xảy ra, điều trị bằng metronidazol liều 250 – 500 mg uống, 6 giờ một lần, trong 7 – 10 ngày. Dùng nhựa trao đổi anion như:

  • Cholestyramin hoặc colestipol để hấp thụ độc tố của Clostridium difficile. Cholestyramin không được uống đồng thời với metronidazol vì metronodazol liên kết với cholestyramin và bị mất hoạt tính. Không thể loại clindamycin khỏi máu một cách có hiệu quả bằng thấm tách.

Tương tác với các thuốc khác

  • Làm tăng tác dụng của các thuốc phòng bế thần kinh cơ khác nên phải thận trọng khi sử dụng chung với các thuốc này.
  • Giảm tác dụng của thuốc tránh thai steroid uống.
  • Không dùng đồng thời với erythromycin vì có thể ức chế tác dụng lẫn nhau do tác dụng trên cùng một vị trí trên ribosom vi khuẩn.
  • Diphenoxylat, loperamid hoặc opiat: làm trầm trọng thêm hội chứng viêm đại tràng do dùng clindamycin vì chúng làm chậm đào thải độc tố.
  • Hỗn dịch kaolin – pectin: giảm hấp thu clindamycin
  • Clindamycin làm giảm tác dụng của vaccin thương hàn.
  • Cyclosporin, tacrolimus: Giảm nồng độ chất ức chế miễn dịch trong máu với nguy cơ mất hoạt động ức chế miễn dịch. Tăng cường kiểm soát nồng độ trong máu và có thể tăng liều.
  • Neostigmin và pyridostigmin: Clindamycin đối kháng với tác dụng của các thuốc kháng cholinesterase trên.
  • Chất đối kháng vitamin K: Gia tăng thời gian đông máu (trong các xét nghiệm PT/INR) và/hoặc xuất huyết đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị kết hợp clindamycin với chất đối kháng vitamin K (ví dụ warfarin, acenocoumarol và fluindion). Do đó, các xét nghiệm đông máu cần được theo dõi thường xuyên ở những bệnh nhân được điều trị với chất đối kháng vitamin K.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Gây viêm đại tràng giả mạc do C.difficile. Nếu người bệnh bị tiêu chảy trong quá trình dùng clindamycin nên ngừng dùng thuốc hoặc chỉ tiếp tục dùng nếu có sự theo dõi người bệnh chặt chẽ và có những liệu pháp điều trị phù hợp tiếp theo.
  • Thận trọng đối với người có bệnh đường tiêu hóa hoặc có tiền sử viêm đại tràng. Người bệnh cao tuổi nhạy cảm đặc biệt với thuốc, cần theo dõi cẩn thận nhu động ruột và bệnh tiêu chảy.
  • Clindamycin tích lũy ở những người bệnh suy gan nặng, do đó phải điều chỉnh liều dùng; nếu sử dụng trong thời gian dài, cần theo dõi định kỳ chức năng gan, thận và công thức tế bào máu.
  • Dùng clindamycin có thể làm các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc phát triển quá mức. Nhất thiết phải theo dõi người bệnh và làm kháng sinh đồ thường xuyên để có biện pháp điều trị thích hợp.
  • Clindamycin cần sử dụng thận trọng cho người bị suy thận và suy gan nặng, khi dùng liều cao cho người bệnh này cần theo dõi nồng độ clindamycin trong huyết thanh.
  • Trẻ em < 16 tuổi khi dùng thuốc cần thường xuyên theo dõi chức năng của các cơ quan trong cơ thể.
  • Không dùng thuốc để điều trị nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương. Thuốc không qua được hàng rào máu não nên không dùng cho viêm màng não.
  • Clindamycin dung nạp kém ở bệnh nhân AIDS.
  • Clindamycin không an toàn cho người bệnh bị loạn chuyển hóa porphyrin, tránh dùng cho người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.
  • Phản ứng phản vệ.
  • Bệnh nhân bị tiêu chảy nặng không được dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Clindamycin qua được nhau thai vào tuần hoàn thai.
  • Không dùng clindamycin cho người mang thai, trừ khi thật cần thiết, không còn liệu pháp nào thay thế và phải thật cẩn thận

Phụ nữ cho con bú:

  • Clindamycin bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy nên tránh cho con bú trong thời gian điều trị thuốc.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC TRUNG SƠN

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM

CSKH: 0937.58.1984
Email: cskh@nhathuoctrungson.vn
Website: www.nhathuoctrungson.vn

Nhà Thuốc Trung Sơn – 0937.58.1984 (8h00 – 21h00)

Thiết kế website Webso.vn