Nesulix 200mg Danapha 3 vỉ x 10 viên (Amisulpride)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#27301
Nesulix 200mg Danapha 3 vỉ x 10 viên (Amisulpride)
5.0/5

Số đăng ký: 893110011400

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Amisulpride khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Danapha khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Dược phẩm Danapha

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110011400
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Amisulpride: 200mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị các rối loạn cấp tính và mạn tính của bệnh tâm thần phân liệt, trong đó có các triệu chứng dương tính (như hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ, …) và/hoặc các triệu chứng âm tính (như cảm xúc cùn mòn, cách ly xã hội, tự sát, …) và cả trong các trường hợp không biểu hiện chiếm ưu thế.

Liều dùng

Thuốc sự hướng dẫn của thầy thuốc:

  • Một cách tổng quát, nếu liều ≤400 mg thì dùng một liều duy nhất, nếu trên 400 mg thì chia làm 2 lần
  • Giai đoạn có các triệu chứng âm tính chiếm ưu thế: liều khuyến cáo từ 50 đến 300 mg/ngày. Chính liều theo từng bệnh nhân. Liều tối ưu nằm trong khoảng 100mg/ngày.
  • Giai đoạn hỗn hợp có cả triệu chứng dương tính và âm tính: Khởi đầu điều trị, nên dùng liều để kiểm soát các triệu chứng dương tính, thường từ 400 đến 800 mg/ngày. Sau đó chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân để đạt được liều tối thiểu hiệu quả.
  • Giai đoạn có các cơn rối loạn cấp tính
  • Khởi đầu điều trị: sử dụng liều điều trị có hiệu quả ngay khi bắt đầu điều trị mà không cần phải dò liều. Liều khuyến cáo từ 400 đến 800 mg/ngày, liều tối đa không được vượt quá 1200 mg/ngày.
  • Tiếp theo: liều được duy trì hoặc được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Quá liều

  • Triệu chứng quá liều: Buồn ngủ, hôn mê, hạ huyết áp và triệu chứng ngoại tháp.
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Theo dõi bệnh nhân và có biện pháp nâng đỡ thể trạng phù hợp.
  • Nếu có triệu chứng ngoại tháp nặng, nên dùng các thuốc kháng cholinergic.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc
  • Một số trường hợp tăng huyết áp nặng đã được ghi nhận ở người bị u tế bào ưa crom dùng thuốc kháng dopaminergic, trong đó có một số thuốc thuộc nhóm benzamides. Do đó không được kê toa cho bệnh nhân đã biết chắc chắn hoặc nghi ngờ bị u tủy thượng thận.
  • Trẻ em dưới 15 tuổi
  • Bướu lệ thuộc prolactine đã được xác nhận hoặc nghi ngờ, chẳng hạn adenoma tuyến yên và ung thư vú
  • Levodopa
  • Phụ nữ có thai

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp (5 – 10%): Mất ngủ, lo âu, kích động.

Ít gặp (0,1 – 5%): Ngủ gà, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, khô miệng.

Các tác dụng không mong muốn tương tự như các thuốc an thần kinh khác:

  • Tăng prolactin huyết tương, sẽ trở lại bình thường khi ngưng dùng thuốc.
  • Tăng trọng.
  • Rối loạn trương lực cấp tính (vẹo cổ, xoay mắt, cứng khít hàm). Sẽ trở lại bình thường khi ngưng dùng amisulprid và điều trị bằng thuốc kháng Parkinson.
  • Các triệu chứng ngoại tháp: Run, giảm vận động, tăng tiết nước bọt, nằm ngồi không yên. Sẽ trở lại bình thường khi ngưng dùng amisulprid và điều trị bằng thuốc kháng Parkinson.
  • Rối loạn vận động muộn.
  • Giảm huyết áp, chậm nhịp tim, kéo dài đoạn QT.
  • Phản ứng dị ứng, tăng enzym gan, hội chứng thần kinh ác tính: rất hiếm xảy ra.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Chống chỉ định phối hợp với các loại thuốc sau đây:

  • Thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia như quinidin, disopyramid, procainamid.
  • Thuốc chống loạn nhịp nhóm III như amiodaron, sotalol.
  • Các thuốc như bepridil, cisaprid, sultoprid, thioridazin, erythromycin tiêm tĩnh mạch, vincamin tiêm tĩnh mạch, halofantrin, pentamidin, sparfloxacin, Levodopa.

Không nên phối hợp:

  • Amisulprid làm tăng tác dụng của rượu trên thần kinh trung ương.

Cần thận trọng khi phối hợp:

Các thuốc làm tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh tim:

  • Các thuốc làm chậm nhịp tim như thuốc chẹn thụ thể beta, thuốc chẹn kênh calci như diltiazem, verapamil, clonidin, guanfacin, digitalis.
  • Các thuốc gây hạ kali huyết: thuốc lợi tiểu làm hạ kali huyết, thuốc kích thích nhuận tràng, amphotericin B tiêm tĩnh mạch, glucocorticoid, tetracosatid.
  • Các thuốc an thần kinh như pimozid, haloperidol, imipramin, lithium.

Nên cân nhắc khi phối hợp:

  • Các thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc an thần, thuốc mê, thuốc giảm đau, thuốc kháng histamin H1 gây buồn ngủ, barbiturat, benzodiazepin và các thuốc chống lo âu khác.
  • Các thuốc hạ huyết áp.
  • Các chất chủ vận dopamin (như levodopa): vì làm giảm tác dụng của amisulprid.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Cũng như các thuốc an thần kinh khác, hội chứng thần kinh ác tính (sốt cao, cứng cơ, không ổn định, tăng CPK,…) có thể xảy ra. Khi bị sốt cao, đặc biệt là khi dùng liều cao, phải ngưng dùng tất cả các loại thuốc tâm thần.
  • Amisulprid làm hạ thấp ngưỡng động kinh. Nên thận trọng với bệnh nhân có tiền sử động kinh.
  • Chỉ sử dụng amisulprid cho bệnh nhân Parkinson khi thật sự cần thiết, vì sẽ làm tình trạng bệnh Parkinson xấu đi.
  • Khi muốn ngưng sử dụng, nên giảm liều dần dần, tránh ngưng đột ngột.
  • Amisulprid làm kéo dài đoạn QT, có nguy cơ gây loạn nhịp thất nặng như xoắn đỉnh tim nếu trước đó bệnh nhân đã bị chậm nhịp tim (dưới 55 nhịp/ phút), giảm kali huyết, đoạn QT kéo dài bẩm sinh.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Ở động vật, Solian không cho thấy độc tính sinh sản. Sự giảm khả năng sinh sản liên quan đến tác dụng dược lý của thuốc (hiệu quả trung gian prolactin) đã được thấy.
  • Dữ liệu lâm sàng rất hạn chế . Do đó, sự an toàn của Solian trong quá trình mang thai chưa được thiết lập. Sử dụng thuốc không được khuyến cáo trong khi mang thai trừ khi cân nhắc lợi ích và rủi ro tiềm ẩn.

Phụ nữ cho con bú:

  • Người ta không biết liệu Solian được bài tiết trong sữa mẹ, do đó, không nên sử dụng.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Amisulprid làm ảnh hưởng đến phản xạ, nên có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC TRUNG SƠN

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM

CSKH: 0937.58.1984
Email: cskh@nhathuoctrungson.vn
Website: www.nhathuoctrungson.vn

Nhà Thuốc Trung Sơn – 0937.58.1984 (8h00 – 21h00)

Thiết kế website Webso.vn