Prebarica ODT 150mg Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Pregabalin)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#29570
Prebarica ODT 150mg Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Pregabalin)
5.0/5

Số đăng ký: 893110117225

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Pregabalin khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110117225
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
  • Herabiopharm
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Pregabalin: 150mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Pregabalin được chỉ định trong đau thần kinh, đau cơ do xơ hóa.

Liều dùng

Đau thần kinh:

  • Liều khởi đầu thông thường ở người lớn là 150 mg chia 2 lần/ngày. Sau đó, tăng dần liều hàng ngày lên 300 mg trong một tuần hoặc lâu hơn, có thể điều chỉnh liều theo độ tuổi và triệu chứng. Tuy nhiên, liều tối đa không vượt quá 600 mg chia 2 lần/ngày.

Đau cơ do xơ hóa:

  • Liều khởi đầu thông thường ở người lớn là 150 mg chia 2 lần/ngày. Sau đó, tăng dần liều hàng ngày lên 300 mg trong một tuần hoặc lâu hơn, duy trì ở liều 300 – 450 mg. Điều chỉnh liều theo độ tuổi và triệu chứng. Tuy nhiên, liều tối đa không vượt quá 450 mg chia 2 lần/ngày.

Lưu ý:

  • Khi ngừng thuốc, tránh ngừng đột ngột và giảm liều từ từ trong khoảng ít nhất 1 tuần.

Đối tượng đặc biệt:

Suy thận:

  • Nên theo dõi chặt chẽ và sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này. Do đó, điều chỉnh liều dùng và khoảng cách liều ở bệnh nhân rối loạn chức năng thận theo độ thanh thải creatinin ở bảng dưới đây. Ở bệnh nhân đang thẩm tách máu, ngoài liều hàng ngày tính theo độ thanh thải creatinin, nên dùng liều bổ sung sau khi thẩm tách máu.
  • Nếu thiết lập đa liều, bắt đầu với liều thấp và tăng dần nếu không có hiệu quả và dung nạp không đầy đủ. Liều dùng dưới đây dựa vào kết quả mô phỏng, nên theo dõi cẩn thận từng bệnh nhân để điều chỉnh liều phù hợp.

Đau thần kinh:

Độ thanh thải creatinin (mL/phút) Clcr ≥ 60 30 ≤ Clcr < 60 15 ≤ Clcr < 30 Clcr < 15 Liều bổ sung sau thẩm tách máu(1)
Liều hàng ngày  150 ~ 600 mg 75 ~ 300 mg 25 ~ 150 mg 25 ~ 75 mg
Liều khởi đầu 75 mg x
2 lần/ngày
25 mg x
3 lần/ngày hoặc 75 mg x 1 lần/ngày
25 mg x 1 hoặc 2 lần/ ngày hoặc 50 mg x 1 lần/ngày 25 mg x
1 lần/ngày
25 mg hoặc 50 mg
Liều duy trì 150 mg x
2 lần/ngày
50 mg x
3 lần/ngày hoặc 75 mg x 2 lần/ngày
75 mg x
1 lần/ngày
25 mg hoặc 50 mg x
1 lần/ngày
50 mg hoặc 75 mg
Liều tối đa 300 mg x
2 lần/ngày
100 mg x
3 lần/ngày hoặc 150 mg x 2 lần/ngày
75 mg x
2 lần/ngày hoặc 150 mg x 1 lần/ngày
75 mg x
1 lần/ngày
100 mg hoặc
150 mg

Dựa trên kết quả mô phỏng, thẩm tách máu được thực hiện 2 ngày/lần trong 4 giờ kể từ 6 giờ sau khi dùng thuốc.

Đau cơ do xơ hóa:

Độ thanh thải creatinin (mL/phút) Clcr ≥ 60 30 ≤ Clcr < 60  15 ≤ Clcr < 30 Clcr < 15 Liều bổ sung sau thẩm tách máu (2)
Liều hàng ngày 150 ~ 450 mg 75 ~ 225 mg 25 ~ 150 mg 25 ~ 75 mg
Liều khởi đầu 75 mg x
2 lần/ngày
25 mg x
3 lần/ngày hoặc 75 mg x 1 lần/ngày
25 mg x
1 hoặc
2 lần/ ngày hoặc 50 mg x 1 lần/ngày
25 mg x
1 lần/ngày
25 mg hoặc 50 mg
Liều duy trì 150 mg x
2 lần/ngày
50 mg x
3 lần/ngày hoặc 75 mg x 2 lần/ngày
75 mg x
1 lần/ngày
25 mg hoặc 50 mg x
1 lần/ngày
50 mg hoặc
75 mg
Liều duy trì tối đa 225 mg x
2 lần/ngày
75 mg x
3 lần/ngày
100 mg
hoặc 125 mg
x 1 lần/ngày hoặc 75 mg x 2 lần/ngày
50 mg hoặc 75 mg x
1 lần/ngày
75 mg hoặc 150 mg

Dựa trên kết quả mô phỏng, thẩm tách máu được thực hiện 2 ngày/lần trong 4 giờ kể từ 6 giờ sau khi dùng thuốc.

Người cao tuổi:

  • Chức năng thận thường bị suy giảm ở người cao tuổi, nên điều chỉnh liều và khoảng cách giữa các liều theo độ thanh thải creatinin.

Trẻ em:

  • Tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập cho trẻ em.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.
  • Viên nén phân tán trong miệng nên được đặt ở trên lưỡi để hòa tan chậm trong 5 phút (không nên nhai và không nên nuốt khi viên chưa hòa tan hoàn toàn).
  • Có thể uống cùng với nước.
  • Dùng thuốc ngay khi lấy ra khỏi vỉ.

Quá liều

  • Trong trường hợp quá liều nhưng không quá 15g, không có tác dụng không mong muốn bất ngờ nào được báo cáo.
  • Sau khi lưu hành thuốc, các tác dụng phụ phổ biến nhất được báo cáo khi dùng quá liều pregabalin bao gồm rối loạn cảm xúc, buồn ngủ, tình trạng lú lẫn, trầm cảm, lo âu, và bồn chồn.
  • Điều trị quá liều pregabalin cần bao gồm các biện pháp hỗ trợ tổng quát và có thể bao gồm cả thẩm tách máu nếu cần thiết.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn cảm với pregabalin và bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tần suất gặp ADR có thể bị ảnh hưởng bởi liều dùng hoặc các liệu pháp phối hợp. Trong các thử nghiệm về động kinh, ADR thường xảy ra nhiều hơn so với điều trị đau. Sau đây là các ADR có trên cả 2 thử nghiệm:

Thường gặp, ADR > 10/100:

  • Tim mạch: Phù ngoại vi.
  • TKTW: Chóng mặt, ngủ gà, mất điều vận, đau đầu.
  • Hệ tiêu hóa: Tăng cân, khô miệng.
  • Hệ cơ – xương: Run cơ.
  • Mắt: Nhìn mờ, song thị.
  • Khác: Nhiễm khuẩn.

Ít gặp,1/100 < ADR < 1/1000:

  • Tim mạch: Đau ngực, phù.
  • TKTW: Viêm dây thần kinh, suy nghĩ bất thường, mệt mỏi, lú lẫn, sảng khoái, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn chú ý, mất phối hợp động tác, mất/giảm trí nhớ, đau, chóng mặt, cảm giác bất thường/giảm cảm giác, lo lắng, trầm cảm, mất định hướng, ngủ lịm, sốt, mất nhân cách, tăng trương lực cơ, trạng thái li bì, sững sờ hoặc kích động.
  • Da: Phù mặt, vết thâm tím, ngứa.
  • Nội tiết và chuyển hóa: Ứ dịch, giảm glucose huyết.
  • Dạ dày – ruột: Táo bón, thèm ăn, đầy hơi, nôn, đau bụng, viêm dạ dày – ruột.
  • Sinh dục – tiết niệu: Tiểu nhiều và tiểu không tự chủ, mất khoái cảm, giảm tình dục.
  • Máu: Giảm tiểu cầu.
  • Cơ – xương: Rối loạn thăng bằng, dáng đi bất thường, yếu cơ, đau khớp, giật cơ, đau lưng, co thắt cơ, giật rung cơ, dị cảm, tăng CPK, chuột rút, đau cơ, nhược cơ.
  • Mắt: Rối loạn thị giác, giảm thị lực, rung giật nhãn cầu, viêm kết mạc.
  • Tai: Giảm thính lực.
  • Hô hấp: Viêm xoang, khó thở, viêm phế quản, viêm họng – thanh quản.
  • Khác: Hội chứng giả cúm, phản ứng dị ứng.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Áp-xe, suy thận cấp, lệ thuộc thuốc (hiếm gặp), kích động, albumin niệu, phản ứng phản vệ, thiếu máu, phù mạch, rối loạn ngôn ngữ, viêm dạ dày, ngừng thở.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Một số ADR làm người bệnh phải ngừng thuốc. 4% người bệnh bị chóng mặt hoặc buồn ngủ phải ngừng điều trị. Đa số các trường hợp bị nhìn mờ tự hết khi tiếp tục điều trị, dưới 1% người bệnh phải ngừng điều trị. Nếu rối loạn thị giác kéo dài, cần cho thăm khám mắt.
  • Phải ngừng thuốc khi bị bệnh cơ, hoặc khi thấy nồng độ CPK huyết thanh tăng cao ít nhất gấp 3 lần mức cao của giới hạn bình thường. Phải ngừng thuốc khi có tăng cân, phù ngoại biên ở người đã có bệnh tim từ trước.
  • Phù mạch tuy hiếm xảy ra nhưng thường xảy ra ngay khi bắt đầu điều trị pregabalin; do đó, trước khi cho bệnh nhân điều trị bằng pregabalin, cần hỏi kỹ tiền sử mẫn cảm và chuẩn bị phương tiện cấp cứu thích hợp.
  • Ngoài ra, cần thông báo cho người bệnh và gia đình biết về tiềm năng nguy cơ tự sát khi dùng thuốc chống động kinh. Phải chú ý đến các triệu chứng báo hiệu như lo âu, vật vã, hung hãn, tấn công, chống đối, thao cuồng, mất ngủ và trầm cảm. Gia đình cần theo dõi sát người bệnh.
  • Khi ngừng thuốc, tránh ngừng đột ngột, giảm dần liều trong khoảng ít nhất một tuần.

Tương tác với các thuốc khác

  • Do pregabalin đươc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ở dạng chưa chuyển hóa, lượng thuốc chuyển hóa không đáng kể ( < 2% của liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng đã chuyển hóa), không ức chế chuyển hóa thuốc in vitro, và không gắn với protein huyết tương, pregabalin không tạo ra tương tác, hoặc bị tương tác dược động học.
  • Trong các nghiên cứu in vivo, không quan sát thấy tương tác dược động học lâm sàng giữa pregabalin với phenytoin, carbamazepin, acid valproic, lamotrigin, gabapentin, lorazepam, oxycodon hoặc ethanol. Phân tích dược động học trên từng nhóm đối tượng đã chỉ ra rằng các thuốc điều trị tiểu đường dùng đường uống, các thuốc lợi tiểu, insulin, phenobarbital, tiagabin và topiramat, không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến tốc độ thanh thải pregabalin.
  • Dùng đồng thời pregabalin với các thuốc tránh thai đường uống norethisteron và/hoặc ethinyl estradiol không ảnh hưởng đến sự ổn định về dược động học của cả 2 thuốc. Pregabalin có thể ảnh hưởng tới tác dụng của ethanol và lorazepam. Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, dùng nhiều liều pregabalin đường uống kết hợp với oxycodon, lorazepam hoặc ethanol không gây tác động lâm sàng quan trọng nào đến hoạt động hô hấp. Pregabalin dường như làm tăng thêm rối loạn nhận thức và chức năng vận động tổng thể gây ra bởi oxycodon.
  • Sau khi lưu hành thuốc, đã có các báo cáo về suy hô hấp và hôn mê ở bệnh nhân dùng pregabalin và các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác. Đã có các báo cáo sâu khi lưu hành về các biến cố liên quan đến giảm chức năng đường tiêu hóa dưới (ví dụ: tắc ruột, liệt ruột gây tắc nghẽn, táo bón) khi dùng pregabalin với các thuốc có khả năng gây táo bón, ví dụ như thuốc giảm đau nhóm opioid.
  • Chưa có nghiên cứu cụ thể nào về tương tác dược lực học được tiến hành trên người tình nguyện cao tuổi.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Các thuốc chống co giật, kể cả pregabalin thường làm tăng nguy cơ có suy nghĩ/hành vi tự sát. Do đó, bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ về các biểu hiện trầm cảm, khuynh hướng muốn tự sát, những thay đổi hành vi bất thường trong quá trình điều trị và cần được hướng dẫn phải thông báo với bác sĩ ngay khi các dấu hiệu trên xuất hiện.
  • Phải thận trọng khi dùng pregabalin vì có thể gây phù ngoại biên. Không có kết hợp rõ ràng giữa phù ngoại biên với biến chứng tim mạch (như tăng huyết áp, suy tim sung huyết) và phù không do suy thận hoặc gan. Khi dùng phối hợp pregabalin với thiazolidinedion (thuốc chống đái tháo đường) có nguy cơ tăng trọng lượng cơ thể và phù cao hơn so với khi dùng pregabalin đơn độc.
  • Pregabalin gây tăng trọng lượng cơ thể liên quan đến liều và thời gian dùng thuốc; tuy nhiên, tăng cân không liên quan đến chỉ số khối lượng cơ thể (BMI) trước khi điều trị, giới tính, hoặc tuổi, và cũng không do phù. Tuy trong nghiên cứu ngắn hạn có kiểm soát, tăng cân không kết hợp với biến đổi lâm sàng quan trọng về huyết áp, nhưng tác dụng lâu dài về tim mạch chưa được làm rõ. Ngoài ra, pregabalin không làm mất kiểm soát glucose huyết.
  • Đối với người bệnh đã có bệnh tim từ trước, phải thận trọng khi dùng thuốc vì có thể làm tăng nguy cơ gây suy tim.
  • Thuốc có ảnh hưởng đến TKTW bao gồm: Buồn ngủ, chóng mặt, có thể làm giảm cả thể chất và tinh thần của bệnh nhân, do đó cần thận trọng trên những đối tượng lái xe hoặc vận hành máy. Pregabalin có thể làm tăng CPK và có thể gây globin cơ – niệu kịch phát (mặc dù hiếm gặp). Bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ khi có đau, yếu cơ, tăng nhạy cảm đau, đặc biệt khi có kèm theo sốt và/hoặc mệt mỏi, khó chịu. Phải ngừng thuốc khi có biểu hiện của bệnh cơ.
  • Cần ngừng từ từ và giảm liều pregabalin trong ít nhất 1 tuần trước khi ngừng thuốc để tránh sự tăng tần suất động kinh như đối với các thuốc chống co giật nói chung.
  • Cần thận trọng với các bệnh nhân có tiền sử nghiện thuốc. Theo dõi các dấu hiệu lạm dụng thuốc (như nhờn thuốc, xu hướng tăng liều hay hành vi tìm kiếm thuốc). Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, tỷ lệ bệnh nhân dùng pregabalin có biểu hiện sảng khoái là 4% so với 1% ở nhóm chứng. Trong các nghiên cứu trên quần thể bệnh nhân, tỷ lệ này lớn hơn, từ 1 – 12%. Khi ngừng thuốc nhanh và đột ngột, thấy các biểu hiện của lệ thuộc thuốc như mất ngủ, nôn, đau đầu, tiêu chảy.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Chưa có các dữ liệu đầy đủ về việc dùng pregabalin trên phụ nữ có thai.
  • Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy tác dụng gây độc trên khả năng sinh sản . Chưa biết rõ về nguy cơ có thể xảy ra trên người. Do vậy, không nên dùng pregabalin khi đang mang thai trừ khi lợi ích mang lại cho người mẹ vượt trội so với nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi. Nên sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả cho phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ.

Phụ nữ cho con bú:

  • Pregabalin được bài tiết qua sữa ở phụ nữ cho con bú. Do tính an toàn của pregabalin ở trẻ nhỏ chưa được biết, nên không khuyến cáo nuôi con bằng sữa mẹ khi đang điều trị bằng pregabalin. Khi quyết định nên ngưng nuôi con bằng sữa mẹ hay ngưng điều trị bằng pregabalin thì cần cân nhắc giữa lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ đối với trẻ và lợi ích khi điều trị bằng thuốc này đối với người mẹ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Pregabalin có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ và do vậy có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Do vậy, bệnh nhân được khuyên không nên lái xe, vận hành máy phức tạp hoặc tham gia các hoạt động mạo hiểm khác cho đến khi xác định được thuốc có ảnh hưởng đến việc thực hiện các hoạt động này hay không.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC TRUNG SƠN

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM

CSKH: 0937.58.1984
Email: cskh@nhathuoctrungson.vn
Website: www.nhathuoctrungson.vn

Nhà Thuốc Trung Sơn – 0937.58.1984 (8h00 – 21h00)

Thiết kế website Webso.vn