Shogen 400 Đông Nam 3 vỉ x 10 viên (Vitamin E)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893100049000
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Vitamin E khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Dược phẩm Đông Nam khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
- Yoosun Nghệ Đại Bắc 25g – Kem ngừa mụn, mờ thâm, giảm sẹo
- Giá tham khảo:18.000 đ
- Mom Care Akiko 60 viên
- Giá tham khảo:860.000 đ
- Vitamin C Premium 120 viên
- Giá tham khảo:1.800.000 đ
- Matsao Dragon 60 viên
- Giá tham khảo:220.000 đ
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893100049000 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Vitamin E: 400IU
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị và phòng tình trạng thiếu vitamin E.
Liều dùng
Người lớn:
- Điều trị và dự phòng thiếu vitamin E, uống 1 viên, ngày 1 lần.
Điều trị thiếu vitamin E :
- Ở trẻ sơ sinh thiếu tháng nhẹ cân: 25 – 50 IU/ngày, đạt được nồng độ bình thường trong vòng 1 tuần.
Phòng thiếu hụt vitamin E:
- Ở trẻ sơ sinh nhẹ cân: 5 IU/ngày trong vài tuần đầu sau khi sinh. Nên kiểm soát nồng độ tocopherol huyết tương.
- Dự phòng bệnh võng mạc mắt ở trẻ sơ sinh thiếu tháng hoặc loạn sản phế quản phổi thứ phát sau liệu pháp oxy: 15-30 IU/kg/ngày
- Bệnh thiếu máu beta-thelasemia: uống 750 IU/ngày.
- Bệnh tế bào hồng cầu hình liềm: uống 450 IU/ngày.
Cách dùng
- Dùng đường uống, nên dùng cùng với thức ăn.
Quá liều
- Triệu chứng: khi dùng liều lớn hơn lg /ngày có thể gây rối loạn dạ dày – ruột thoáng qua.
- Xử trí: Nên điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Mẫn cảm với vitamin E hoặc với các thành phần khác của thuốc.
- Bệnh nhân dị ứng với đậu phộng hoặc đậu nành do thuốc có chứa dầu nành.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Vitamin E không gây tác dụng phụ nào khi dùng ở liều thông thường. Tuy nhiên, khi dùng vitamin E liều cao có thể gây buôn nôn. khó chịu ở dạ dày hoặc tiêu chảy, nứt lưỡi, viêm thanh quản hoặc lảo đảo chóng mặt.
- Những dấu hiệu này thường rất hiếm gặp nhưng khi có các tác dụng phụ thì chủ yếu là những dấu hiệu về tiêu hóa. Khi xuất hiện các dấu hiệu nêu trên nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Vitamin E hoặc dạng chuyển hóa làm giảm hiệu quả của vitamin K và làm tăng hiệu quả của thuốc chống đông máu.
- Dùng đồng thời vitamin E và acid acetylsalicylic có nguy cơ gây chảy máu.
- Vitamin E có thể làm tăng hấp thu, sử dụng và dự trữ vitamin A.
- Vitamin E liều trên 10 đvqt/kg có thể làm chậm đáp ứng của việc điều trị sắt ở trẻ em thiếu máu do thiếu sắt. Trẻ sơ sinh nhẹ cân được bổ sung sắt có thể làm tăng thiếu máu tan máu do thiếu hụt vitamin E.
- Sử dụng quá thừa dầu khoáng có thể làm giảm hấp thu vitamin E.
- Colestyramin, colestipol, orlistat có thể cản trở hấp thu vitamin E. Sử dụng cách nhau ít nhất 2 giờ..
- Vitamin E có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết ở bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu.
- Vitamin E có thể làm tăng nguy cơ huyết khối ở bệnh nhân dùng estrogen.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Ảnh hưởng của vitamin E phần lớn chỉ được nghiên cứu trong vài tuần hoặc vài tháng, vì thế những ảnh hưởng mãn tính suốt đời khi dùng liều cao, kéo dài vẫn còn chưa rõ ràng. Tuy vậy, cần thận trọng khi điều trị và cần lưu ý liều cao vitamin E trên 400 IU/ngày hoặc cao hơn ở những người bị bệnh mãn tính có liên quan đến sự tăng lên của tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân..
- Vitamin E được báo cáo là làm tăng chảy máu ở những bệnh nhân thiếu vitamin K hoặc đang sử dụng thuốc chống đông máu, nên theo dõi thời gian prothrombin và tỷ lệ INR để phát hiện bất kỳ sự thay đổi nào trong việc cầm máu (hemostasis). Cần điều chỉnh liều thuốc chống đông máu trong và sau khi điều trị bằng Vitamin E.
- Vitamin E được báo cáo là làm tăng nguy cơ huyết khối ở những bệnh nhân mắc phải tình trạng này, bao gồm những bệnh nhân dùng estrogen. Phát hiện này chưa được xác nhận nhưng cần lưu ý khi lựa chọn vitamin E để điều trị cho bệnh nhân, đặc biệt là phụ nữ uống thuốc ngừa thai uống có chứa estrogen.
- Tỷ lệ viêm ruột hoại tử cần được chú ý khi được điều trị vitamin E cho trẻ sơ sinh thiếu tháng có cân nặng dưới 1,5 kg.
Thận trọng tá dược:
- Dầu đậu nành: Không sử dụng thuốc này cho bệnh nhân bị dị ứng với đậu phông hoặc đậu nành.
- Methyl paraben, propyl paraben: Có thể gây phản ứng dị ứng.
- Glycerin: Có thể gây nhức đầu, rối loạn tiêu hoá, tiêu chảy.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Không có bằng chứng về sự an toàn khi dùng liều cao vitamin E trong thai kỳ, do đó không nên sừ dụng thuốc trong thời gian mang thai đặc biệt là trong những tháng đầu tiên của thai kỳ.
- Phụ nữ cho con bú: Không có thông tin về việc thuốc bài tiết trong sữa mẹ, vì vậy không nên dùng thuốc này trong thời gian cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả
CSKH: 0937581984

