Thuốc kháng sinh Bilim Ilac Zebacef 300mg

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#11729
Zebacef 300mg Bilim Ilac 1 vỉ x 10 viên (Cefdinir)
5.0/5

Số đăng ký: 868110083923

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Cefdinir khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Bilim Ilac khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 868110083923
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Cefdinir: 300mg

Công dụng (Chỉ định)

Điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ và vừa do các vi khuẩn còn nhạy cảm gây ra:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi mắc phải ở cộng đồng và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn, viêm tai giữa cấp do S. pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicilin), H. influenzae, H. parainfluenzae hoặc M. catarrhalis (kể cả các chủng sinh beta-lactamase).
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang cấp tính do H. influenzae, M. catarrhalis (kể cả các chủng sinh beta-lactamase) hoặc S. pneumoniae; viêm họng và viêm amiđan do Streptococcus pyogenes.
  • Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da chưa biến chứng do Staphylococcus aureus hoặc Streptococcus pyogenes.

Liều dùng

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn và ít nhất 2 giờ trước hay sau khi dùng các thuốc kháng acid hoặc các chế phẩm chứa sắt.

Người lớn và thanh thiếu niên trên 13 tuổi:

  • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: 300mg x 2 lần/ngày x 10 ngày.
  • Cơn kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp: 300mg x 2 lần/ngày x 10 ngày hoặc 600mg/lần.
  • Viêm họng, amidan: 300mg x 2 lần/ngày x 5 – 10 ngày hoặc 600mg/lần.
  • Nhiễm trùng da: 300mg x 2 lần/ngày x 10 ngày.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Không được khuyên dùng.
  • Bệnh nhân suy thận: Người lớn với độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút: nên dùng liều 300 mg/lần/ngày.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Quá liều

Triệu chứng:

  • Các thông tin về tình trạng quá liều do cefdinir chưa được thiết lập trên người. Các triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc do dùng quá liều các kháng sinh nhóm bete-lacma đã được báo cáo như buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật.

Xử trí:

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu, trường hợp quá liều nên tiến hành rửa dạ dầy để loại phần thuốc chưa hấp thuu ra khỏi cơ thể.
  • Thẩm phân máu có thể làm giảm nồng độ cefdinir, đặc biệt trong trường hợp có tổn thương chức năng thận.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin
  • Quá mẫn với cefdinir hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Hiếm gặp:

  • Tiêu hóa: viên đại tràng màng giả, xuất huyết dạ dày ruột trên, loét đường tiêu hóa, tắc ruột, viêm ruột cấp tính, tiêu ra máu, viêm đại tràng xuất huyết.
  • Hệ thần kinh: mất ý thức, cử động vô thức.
  • Máu: giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, thiếu máu tan huyết, chảy máu xu hướng, rối loạn đông máu, hội chứng đông máu rải rác nội mạch.
  • Toàn thân: sốc, sốc phản vệ, phản ứng giống bệnh huyết thanh, sốt, phù mặt và thanh quản, cảm giác nghẹt thở.
  • Tuần hoàn: tăng huyết áp, viêm mạch dị ứng, suy tim, tức ngực, nhồi máu cơ tim, hội chứng tiêu cơ vân cấp, suy hô hấp cấp tính, cơn hen, viêm phổi do thuốc, viêm phổi tăng bạch cầu eosin, viêm phổi kẽ vô tâm, có tương tác cefdinir-diclofenac
  • Gan: viêm gang cấp tính, ứ mật, viêm gan, suy gan, vàng da.
  • Thận: suy thận cấp, bệnh thận.
  • Da: hội chứng Stevens-Johnson, nhiễm độc hoại tử biểu bì, viêm da tróc vảy, ban đỏ đa dạng, hồng ban nút.
  • Thận: suy thận cấp, bệnh thận.
  • Da: hội chứng Stevens-Johnson, nhiễm độc hoại tử biểu bì, viêm da tróc vảy, ban đỏ đa dạng, hồng ban nút.
  • Mắt: Viêm kết mạc.
  • Khác: tăng amylase, viêm miệng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Thuốc kháng acid (chứa nhôm hoặc magie): Dùng đồng thời các thuốc này với cefdinir làm giảm nồng độ và kéo dài thời gian hấp thụ của cefdinir. Nên dùng thuốc kháng acid 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống cefdinir.
  • Probenecid: giống như các kháng sinh β-lactam khác, probenecid ức chế sự bài của cefdinir qua thận, dẫn đến diện tích dưới đường cong ước tính tăng gấp đôi, nồng độ đỉnh trong huyết tương của cefdinir tăng 54%, thời gian bán thải kéo dài 50%.
  • Dùng đồng thời cefdinir với các sản phẩm bổ sung sắt có chứa 60mg sắt nguyên tố (như FeSO4) hay vitamin bổ sung 10mg sắt nguyên tố làm giảm mức độ hấp thu cefdinir tương ứng 80% và 31%. Nếu bắt buộc phải sự dụng trong quá trình điều trị với cefdinir, cần uống cefdinir ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi bắt đầu bổ sung sắt.
  • Ảnh hưởng của các loại thực phẩm có hàm lượng sắt cao (chủ yếu là ngũ cốc ăn sáng có tăng cường chất sắt) trên sự ảnh hưởng của cefdinir chưa được nghiên cứu.
  • Dùng đồng thời sữa bột công thức có bổ sung sắt (2,2mg nguyên tố sắc/6 oz) không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của cefdinir. Do đó, thuốc bột pha hỗn dịch uống Tiphacief có thể dùng chung với sữa bột công thức có bổ sung sắt.
  • Đã có báo cáo về phân hơi đỏ ở bệnh nhân dùng cefdinir. Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân cũng có dùng các sản phẩm có chứa sắt. Màu đỏ là sự hình thành của một phức hợp không hấp thu giữa cefdinir và các sản phẩm phân hủy của nó và sắc trong đường tiêu hóa

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Thận trọng khi dùng thuốc.
  • Nên kê Tiphanicef khi không thấy có những nghi ngờ nhiễm trùng nặng hoặc không chỉ định dự phòng mà không thấy có khả năng có lợi cho bệnh nhân và làm gia tăng nguy cơ phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc.
  • Sự xuất hiện hay bùng phát các vi khuẩn kháng thuốc. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Nếu xảy ra bội nhiễm trong suốt quá trình trị liệu, nên dùng liệu pháp thay thế thích hợp.
  • Kháng sinh phổ rộng nên được chỉ định thận trọng ở người có tiền sử viên đại tràng.
  • Ở bệnh nhân suy thận tạm thời hoặc kéo dài.
  • Thuốc này chứa sucralose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếp gặp là không dung nạp được fructose, thiếu sucrase-isomaltase hoặc khó hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
  • Thuốc này chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp là không dung nạp được galactose, thiếu men lactase hoặc khó hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
  • Thuốc này chứa đường trắng. Tham vấn với bác sĩ trước khi sử dụng cefdinir nếu có bệnh tiểu đường.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Nghiên cứu trên động vật không ghi nhận độc tính trên sinh sản, tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ về ảnh hưởng của cefdinir trên phụ nữ có thai, chỉ dùng trong trường hợp thật sự cần thiết.
  • Phụ nữ cho con bú: Với liều cefdinir 600mg, chưa ghi nhận sự xuất hiện của thuốc trong sữa, tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng cefdinir cho phụ nữ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây chóng mặt cẩn thận trong khi lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC TRUNG SƠN

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM

CSKH: 0937.58.1984
Email: cskh@nhathuoctrungson.vn
Website: www.nhathuoctrungson.vn

Nhà Thuốc Trung Sơn – 0937.58.1984 (8h00 – 21h00)

Thiết kế website Webso.vn