Ursofast 450 Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Ursodeoxycholic acid)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#29346
Ursofast 450 Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Ursodeoxycholic acid)
5.0/5

Số đăng ký: 893110403425

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Ursodiol (Acid Ursodeoxycholic) khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110403425
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
  • Herabiopharm
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Ursodeoxycholic acid: 450mg

Công dụng (Chỉ định)

Hòa tan các sỏi cholesterol ở những bệnh nhân:

  • Có một hoặc nhiều sỏi mật không cản quang, tốt nhất là đường kính không quá 2 cm, có túi mật hoạt động bình thường.
  • Không muốn hoặc không thể tiến hành phẫu thuật.
  • Với người mà tình trạng quá bão hòa cholesterol mật tạo ra bởi hệ thống dẫn lưu tá tràng.
  • Xơ gan mật nguyên phát.

Trẻ em:

  • Điều trị các rối loạn gan mật liên quan đến bệnh xơ nang ở trẻ em từ 6 đến 18 tuổi.

Liều dùng

  • Liều thông thường: 8 – 10 mg/kg/ngày.
  • Liều hàng ngày có thể dùng 2 hoặc 3 lần sau bữa ăn
  • Nên uống 2 viên sau bữa ăn tối.

Cách dùng

  • Thuốc được dùng đường uống cùng với nước.

Quá liều

  • Các acid mật được thải qua phân dạng không đổi hoặc dạng biến đổi bởi vi khuẩn.
  • Chưa rõ độc tính nghiêm trọng xảy ra sau khi quá liều.
  • Độc tính rõ nhất là tiêu chảy, có thể được xử trí bằng điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Không sử dụng ursodeoxycholic acid ở những bệnh nhân:

  • Viêm túi mật hoặc ống mật cấp tính.
  • Tắc nghẽn ống mật (tắc nghẽn ống túi mật và ống mật chủ).
  • Cơn đau quặn mật diễn ra thường xuyên.
  • Bị sỏi vôi hóa cản quang.
  • Khả năng co bóp của túi mật suy giảm.
  • Mẫn cảm với các acid mật hoặc bất kỳ thành phần khác của thuốc.
  • Đang có loét dạ dày và tá tràng.

Trẻ em:

  • Không dùng thuốc nếu phẫu thuật hẹp đường mật không thành công hoặc không thể khôi phục dòng chảy của mật ở trẻ em hẹp đường mật.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Hiếm gặp: ADR <1/1000:

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy hiếm khi xảy ra.
  • Do tính tan ở ruột rất kém, acid ursodeoxycholic không gây kích ứng màng nhầy ruột, do đó các trường hợp tiêu chảy là rất hiếm.
  • Gia tăng chứng ngứa ngáy, mề đay khi bắt đầu điều trị chứng ứ mật nặng. Do đó, liều khởi đầu khuyến cáo của các bệnh nhân này là 200 mg/ngày.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Một số loại thuốc, như cholestyramine, charcoal, colestipol và một số thuốc kháng acid (như nhôm hydroxid) kết hợp với các acid mật trong in vitro. Do đó, chúng có thể có tác dụng tương tự trong in vivo và có thể gây trở ngại cho việc hấp thu của Ursodeoxycholic acid.
  • Không dùng đồng thời với cholestyramin: Tác dụng của acid ursodeoxycholic bị giảm do gắn kết với cholestyramin và bị đào thải ra ngoài. Nếu cần dùng cholestyramin, nên dùng cách 5 giờ với thời điểm dùng acid ursodeoxycholic.
  • Các thuốc làm tăng thải trừ cholesterol trong mật, như hormone estrogen, các thuốc ngừa thai đường uống giàu estrogen và một số thuốc làm giảm cholesterol trong máu, như clofibrat, không nên dùng với Ursodeoxycholic acid.
  • Không nên sử dụng với các loại thuốc kích thích tố estrogen, vì các thuốc này gây gia tăng cholesterol mật.
  • Tránh sử dụng với các thuốc gắn với acid mật khác như các thuốc kháng acid, than hoạt tính vì có thể làm giảm hiệu quả điều trị
  • Ursodiol có thể làm tăng hấp thu của cyclosporin ở những bệnh nhân cấy ghép.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Một sản phẩm của nhóm này đã được tìm thấy là gây ung thư ở động vật. Sự liên quan của những phát hiện này để sử dụng Ursodeoxycholic acid trong lâm sàng chưa được xác lập.

Cảnh báo: Đối với liệu pháp điều trị dài hạn, mặc dù acid ursodeoxycholic không có tác dụng gây ung thư nhưng giám sát trực tràng được khuyến cáo thực hiện.

Thận trọng sử dụng: Trong trường hợp điều trị sỏi túi mật cholesterol, nên kiểm tra hiệu quả điều trị bằng chẩn đoán hình ảnh sau 6 tháng.

Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính:

  • Bệnh nhân bị xơ gan kết hợp với suy giảm chức năng tế bào gan hoặc ứ mật (hàm lượng bilirubin huyết trên 200 micromol/L), chức năng gan (và, nếu có thể, nồng độ huyết tương các acid mật) phải được giám sát.
  • Trong trường hợp ứ mật gây mẫn ngứa, liều dùng của acid ursodeoxycholic cần được tăng dần với liều khởi đầu là 200 mg/ngày. Trong trường hợp này, việc sử dụng đồng thời cholestyramin là cần thiết với điều kiện cholestyramin phải được dùng cách 5 giờ với acid ursodeoxycholic.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy khả năng gây quái thai. Không có đủ dữ liệu nghiên cứu để đánh giá khả năng gây quái thai hoặc gây độc bào thai của thuốc này khi dùng trong thời gian mang thai.
  • Không dùng thuốc cho người mang thai hoặc nghi ngờ có thai.

Phụ nữ cho con bú:

  • Không dùng cho người đang cho con bú. Cho đến nay, chưa tài liệu nghiên cứu nào có kết luận cụ thể về vấn đề này. Không sử dụng acid ursodeoxycholic trong thời kỳ mang thai ngoài trừ có chỉ định rất hạn chế và được thẩm định.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Ursodeoxycholic acid không ảnh hưởng đến khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC TRUNG SƠN

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM

CSKH: 0937.58.1984
Email: cskh@nhathuoctrungson.vn
Website: www.nhathuoctrungson.vn

Nhà Thuốc Trung Sơn – 0937.58.1984 (8h00 – 21h00)

Thiết kế website Webso.vn