Valesto 40mg Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Valsartan)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110259924
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Valsartan khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893110259924 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: |
|
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Valsartan: 40mg
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn, tăng huyết áp ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến 18 tuổi.
- Điều trị cho những bệnh nhân người lớn ổn định trên lâm sàng với suy tim triệu chứng hoặc rối loạn chức năng tâm thu thất trái không triệu chứng sau nhồi máu cơ tim (12 giờ - 10 ngày).
- Điều trị suy tim triệu chứng ở người lớn khi không dung nạp được các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) hoặc các thuốc ức chế beta kết hợp với liệu pháp ức chế ACE khi không thể sử dụng các thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid.
Liều dùng
Tăng huyết áp:
- Liều khởi đầu là 80 mg, 1 lần/ngày. Thuốc bắt đầu có tác dụng trong 2 tuần, đạt được tác dụng tối đa trong 4 tuần.
Sau nhồi máu cơ tim:
- Sau liều khởi đầu 20 mg x 2 lần/ngày, nên thay đổi liều valsartan lên 40 mg x 2 lần/ngày, 80 mg x 2 lần/ngày và 160 mg x 2 lần/ngày trong một số tuần tiếp theo.
Suy tim:
- Liều khởi đầu là 40 mg x 2 lần/ngày. Nếu người bệnh dung nạp thuốc tốt, cần tăng liều đến 80 mg x 2 lần/ngày và sau đó là 160 mg x 2 lần/ngày, khoảng cách để hiệu chỉnh liều thuốc tối thiểu là 2 tuần đến liều cao nhất. Cân nhắc giảm liều thuốc lợi tiểu dùng phối hợp. Liều tối đa hàng ngày là 320 mg, chia theo liều.
Đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều.
Suy thận:
- Không cần hiệu chỉnh liều ở người lớn có Clcr > 10 ml/phút. Chống chỉ định dùng đồng thời valsartan với các aliskiren ở bệnh nhân suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).
Bệnh nhân đái tháo đường:
- Chống chỉ định dùng đồng thời valsartan với các aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường.
Suy gan:
- Chống chỉ định dùng valsartan cho người bệnh suy gan nặng, xơ gan mật, ứ mật. Liều dùng valsartan không vượt quá 80 mg ở người bệnh suy gan mức độ nhẹ đến vừa không kèm theo ứ mật.
Nhi khoa:
Bệnh nhân nhi tăng huyết áp:
Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến 18 tuổi:
- Liều khởi đầu là 40 mg/lần/ngày với trẻ em nặng dưới 35 kg và 80 mg/lần/ngày với trẻ em cân nặng trên 35 kg. Liều dùng nên được điều chỉnh dựa trên đáp ứng của huyết áp.
- Trẻ em dưới 6 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả của valsartan trên trẻ em từ 1 đến 6 tuổi chưa được xác định.
Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến 18 tuổi suy thận:
- Valsartan không được khuyến cáo ở bệnh nhân này.
Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến 18 tuổi suy gan:
- Chống chỉ định dùng valsartan cho bệnh nhân nhi suy gan nặng, xơ gan mật, ứ mật. Có rất ít kinh nghiệm lâm sàng với valsartan ở bệnh nhân nhi suy gan nhẹ đến vừa. Liều dùng valsartan không vượt quá 80 mg ở các đối tượng này.
Bệnh nhân nhi suy tim và sau nhồi máu cơ tim:
- Valsartan không được khuyến cáo điều trị suy tim hoặc sau nhồi máu cơ tim ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc.
Cách dùng
- Thuốc được dùng theo đường uống, có thể uống cùng hoặc không với thức ăn.
Quá liều
- Triệu chứng quá liều valsartan bao gồm hạ huyết áp nặng, nhịp tim nhanh, giảm ý thức, suy tuần hoàn có thể kèm theo sốc. Chậm nhịp tim cũng có thể xảy ra do kích thích thần kinh phó giao cảm.
- Nếu xảy ra hạ huyết áp triệu chứng, cần đặt người bệnh trong tư thế nằm ngửa, đầu thấp, truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. Xử trí quá liều phụ thuộc vào thời gian dùng quá liều thuốc, biểu hiện và mức độ nặng của các triệu chứng, nhưng biện pháp quan trọng nhất là ổn định huyết động cho người bệnh.
- Thấm tách máu không loại bỏ được valsartan.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với valsartan hoặc bất kỳ thành phần khác của thuốc.
- Suy gan nặng, xơ gan mật, ứ mật.
- Phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
- Chống chỉ định dùng đồng thời valsartan với các sản phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73m2).
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp, ADR >1/100:
- TKTW: Hoa mắt, chóng mặt, mệt, đau đầu.
- Thận: Tăng urê máu.
Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100
- Tim mạch: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, ngất.
- Nội tiết và chuyển hóa: Tăng kali máu.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, đau bụng trên.
- Máu: Giảm bạch cầu trung tính.
- Cơ xương: Đau khớp, đau lưng.
- Mắt: Nhìn mờ.
- Thận: Tăng creatinin máu, rối loạn chức năng thận.
- Hô hấp: Ho khan.
- Khác: Nhiễm virus.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000:
- Miễn dịch: Phản ứng dị ứng, ngứa, phát ban trên da, phản ứng phản vệ, phù mạch, tăng nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc.
- Máu: Thiếu máu, thiếu máu tế bào nhỏ, giảm hematocrit/ hemoglobin, giảm tiểu cầu.
- Thần kinh: Lo âu, lơ mơ, mất ngủ, dị cảm, bất lực.
- Tiêu hóa: Chán ăn, khô miệng, rối loạn vị giác, táo bón, khó tiêu, đầy hơi, nôn.
- Hô hấp: Khó thở
- Gan mật: Viêm gan, các chỉ số xét nghiệm chức năng gan tăng.
- Thần kinh – cơ xương: Co cơ, đau cơ, tiêu cơ vân cấp.
- Tim mạch: Đánh trống ngực, đau ngực.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Trong quá trình nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát ở người tăng huyết áp, các ADR tương đương giữa nhóm điều trị bằng valsartan và nhóm dùng placebo. Tần suất ADR không phụ thuộc vào liều, thời gian điều trị, tuổi, giới tính hoặc dân tộc.
Tương tác với các thuốc khác
- Lithi: Dùng đồng thời với valsartan làm tăng nồng độ lithi trong máu, dẫn đến ngộ độc lithi. Theo dõi chặt chẽ người bệnh, giám sát biểu hiện độc tính của lithi và nồng độ lithi huyết tương.
- Aliskiren: Không khuyến cáo dùng đồng thời với valsartan do nguy cơ tăng nồng độ kali huyết thanh và tụt huyết áp.
- Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin: Không khuyến cáo dùng đồng thời với valsartan do nguy cơ tụt huyết áp, suy thận và tăng nồng độ kali huyết thanh.
- Thuốc chống tăng huyết áp nhóm chẹn beta và chẹn kênh canxi: Dùng đồng thời với valsartan làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
- Thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu nhóm thiazid: Hạ huyết áp có biểu hiện triệu chứng có thể xảy ra khi bắt đầu sử dụng valsartan ở người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao. Nồng độ kali huyết thanh có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi khi phối hợp tùy theo từng người bệnh.
- Thuốc lợi tiểu giữ kali, các chế phẩm bổ sung kali: Không khuyến cáo dùng đồng thời với valsartan do nguy cơ tăng nồng độ kali huyết thanh và tăng nồng độ creatinin huyết thanh ở người bệnh suy tim.
- Thuốc chống viêm không có cấu trúc steroid (NSAIDs): Thận trọng khi dùng đồng thời với valsartan do giảm tác dụng hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy thận và tăng nồng độ kali huyết thanh. Vì vậy, cần theo dõi chức năng thận trong giai đoạn bắt đầu điều trị và bù nước đủ cho người bệnh có suy giảm khối lượng tuần hoàn
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Phụ nữ mang thai:
- Valsartan và các thuốc tác dụng trực tiếp trên hệ renin-angiotensin- aldosteron nói chung khi sử dụng ở phụ nữ có thai trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ có thể gây tổn hại cho thai nhi (suy giảm chức năng thận, ít nước ối, chậm cốt hóa xương sọ) và trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết), thậm chí có thể gây chết thai. Vì vậy, chống chỉ định sử dụng valsartan cho phụ nữ có thai trong giai đoạn ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ. Không khuyến cáo sử dụng valsartan trong ba tháng đầu của thai kỳ.
- Mặc dù các nghiên cứu dịch tễ học hiện chưa chứng minh được nguy cơ gây quái thai khi sử dụng thuốc trong ba tháng đầu của thai kỳ nhưng không thể loại trừ được hoàn toàn nguy cơ này. Khi phát hiện có thai, người bệnh đang điều trị bằng valsartan cần ngừng ngay thuốc và điều trị thay thế bằng thuốc khác.
- Nếu đã sử dụng valsartan trong một thời gian dài từ ba tháng giữa thai kỳ, cần siêu âm kiểm tra chức năng thận và chụp sọ của thai nhi. Trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng valsartan trong thời kỳ mang thai cần được theo dõi chặt chẽ nguy cơ hạ huyết áp.
Phụ nữ cho con bú:
- Dữ liệu thực nghiệm trên chuột cho thấy valsartan được bài tiết vào sữa mẹ. Hiện chưa rõ liệu valsartan có được bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không. Do nguy cơ bất lợi trên trẻ bú mẹ, nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng valsartan hoặc ngừng thuốc và điều trị thay thế bằng thuốc khác.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả
CSKH: 0937581984
