Thuốc trị ung thư tiền liệt tuyến Casodex Bicalutamida 50mg

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#2994
Casodex 50mg Astra Zeneca 2 vỉ x 14 viên (Bicalutamide)
5.0/5

Số đăng ký: VN-18149-14

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép
  • Quy cách
  • Nhập khẩu
  • Ký gửi

Tìm thuốc Bicalutamide khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu AstraZeneca khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Corden Pharma GmbH

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: VN-18149-14
Bảo quản: Dưới 30°C
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Bicalutamide: 50mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển phối hợp với các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.

Liều dùng

Người lớn:

  • Nam kể cả người cao tuổi: 1 viên (50 mg) ngày một lần.
  • Nên khởi đầu điều trị bằng Casodex cùng lúc với chất có cấu trúc tương tự LHRH hay phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.

Trẻ em:

  • Chống chỉ định dùng Casodex cho trẻ em.

Suy thận:

  • Không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy thận.

Suy gan:

  • Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ.
  • Sự tăng tích lũy thuốc có thể xảy ra ở bệnh nhân suy gan vừa và nặng.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Quá liều

  • Chưa có trường hợp nào quá liều ở người. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, biện pháp xử trí là điều trị triệu chứng. Thẩm phân có thể không hữu ích vì Casodex gắn kết mạnh với protein và không trở lại dạng không đổi trong nước tiểu. Cần chỉ định điều trị nâng đỡ toàn thân kể cả theo dõi thường xuyên các dấu hiệu sinh tồn.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Chống chỉ định dùng Casodex cho phụ nữ và trẻ em.
  • Không dùng Casodex cho bệnh nhân có phản ứng nhạy cảm với thuốc.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời Casodex với terfenadine, astemizole hay cisapride.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Nói chung Casodex được dung nạp tốt, chỉ vài trường hợp ngưng điều trị do biến cố ngoại ý.

Tần suất tác dụng ngoại ý:

Tần suất Cơ quan Tác dụng ngoại ý
Rất thường gặp (≥ 10%) Máu và bạch huyết Thiếu máu
Rối loạn hệ thần kinh Chóng mặt
Rối loạn mạch máu Nóng bừng
Rối loạn tiêu hóa Đau bụng, táo bón, buồn nôn
Rối loạn thần và tiết niệu Tiểu ra máu
Rối loạn cơ quan sinh sản và vú Cảm giác căng tức vú 1, chứng vú to ở đàn ông1
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại nơi dùng thuốc Suy nhược, phù
Thường gặp (≥1% và <10%) Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Giảm ngon miệng
Rối loạn tâm thần Giảm ham muốn tình dục, trầm cảm
Rối loạn thần kinh trung ương Buồn ngủ
Rối loạn tim Nhồi máu cơ tim (đã có báo cáo từ vong)3, suy tim 3
Rối loạn tiêu hoá Khó tiêu, đầy hơi
Rối loạn gan mật Độc gan, vàng da, tăng men transaminase 2
Rối loạn da và mô dưới da Rụng tóc, rậm lông, mọc lại tóc, nổi mẩn, da khô, ngứa
Rối loạn hệ sinh sản và vú Rối loạn cương dương
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại nơi dùng thuốc Đau ngực
Chỉ số cân lâm sàng Tăng cân
Ít gặp (≥ 0,1% và <1%) Rối loạn hệ miễn dịch Phản ứng quá mẫn, phù mạch, nổi mề đay
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất Bệnh lý phổi mô kẽ đã có báo cáo từ vong.
Hiếm (≥ 0,01% và <0,1%) Rối loạn gan mật Suy gan. Đã có báo cáo tử vong

1.Có thể giảm khi phối hợp với phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.

2.Thay đổi ở gan hiếm khi nặng và thoáng qua, thường mất đi hay cải thiện khi tiếp tục hay ngưng điều trị (xem phần “Chú ý đề phòng & thận trọng lúc dùng”).

3.Ghi nhận từ nghiên cứu dịch tễ dược về các chất chủ vận LHRH và kháng androgen được sử dụng trong điều trị ung thư tiền liệt tuyến. Nguy cơ gia tăng khi dùng CASODEX 50 mg kết hợp với chất chủ vận LHRH nhưng không tăng nguy cơ khi dùng Casodex 50mg đơn trị liệu điều trị ung thư tiền liệt tuyến.

Các tác động trên tim mạch như đau thắt ngực, suy tim, rối loạn dẫn truyền bao gồm kéo dài khoảng PR và QT, loạn nhịp tim và thay đổi ECG không đặc hiệu hiếm khi được ghi nhận.

Một số ít trường hợp có thể gặp giảm tiểu cầu.

Các tác dụng ngoại ý sau được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng (các phản ứng ngoại ý có thể xảy ra theo ý kiến của các bác sĩ nghiên cứu, với tần suất ≥ 1%) khi điều trị bằng Casodex phối hợp với một chất có cấu trúc tương tự LHRH. Mối quan hệ nhân quả giữa các tác dụng ngoại ý và việc dùng thuốc chưa được thiết lập.

Một số tác dụng ngoại ý được ghi nhận cũng là những triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân cao tuổi:

  • Hệ tim mạch: suy tim.
  • Hệ tiêu hóa: biếng ăn, khô miệng, khó tiêu, táo bón, đầy hơi.
  • Hệ thần kinh trung ương: chóng mặt, mất ngủ, ngủ gà, suy giảm tình dục.
  • Hệ hô hấp: khó thở.
  • Hệ niệu-sinh dục: bất lực, tiểu đêm.
  • Huyết học: thiếu máu.
  • Da và các phần phụ: rụng tóc, nổi ban, đổ mồ hôi, chứng rậm lông.
  • Chuyển hoá và dinh dưỡng: đái tháo đường, tăng glucose huyết, phù, tăng cân, giảm cân.
  • Toàn thân: đau bụng, đau ngực, nhức đầu, đau, đau vùng chậu, ớn lạnh.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Không có bằng chứng về tương tác dược lực học hay dược động học giữa Casodex và các chất có cấu trúc tương tự LHRH.
  • Các nghiên cứu in vitro cho thấy R-Casodex là một chất ức chế CYP 3A4, với tác động ức chế yếu hơn trên CYP 2C9, 2C19 và 2D6.
  • Mặc dù các nghiên cứu lâm sàng dùng antipyrine làm chất đánh dấu hoạt tính cytochrome P450 (CYP) cho thấy không có tương tác thuốc với Casodex, nhưng mức độ tiếp xúc midazolam trung bình (diện tích dưới đường cong AUC) tăng đến 80% sau khi dùng chung với Casodex trong 28 ngày. Đối với những thuốc có chỉ số điều trị hẹp, cần lưu ý đến sự gia tăng này. Do vậy, chống chỉ định dùng Casodex đồng thời với terfenadine, astemizole, cisapride và thận trọng khi dùng Casodex chung với các hợp chất như ciclosporin và các chất chẹn kênh canxi. Cần giảm liều các thuốc này, đặc biệt nếu các tác dụng ngoại ý tăng. Đối với cyclosporin, nên theo dõi kỹ nồng độ huyết tương và tình trạng lâm sàng sau khi khởi đầu điều trị hay sau khi ngưng dùng Casodex.
  • Nên thận trọng khi kê toa Casodex chung với những thuốc có khả năng ức chế sự oxi hoá như cimetidine và ketoconazole. Theo lý thuyết, việc dùng đồng thời này có thể làm tăng nồng độ Casodex trong huyết tương và có thể làm tăng tác dụng phụ.
  • Các nghiên cứu in vitro cho thấy Casodex có thể chiếm chỗ của các chất kháng đông coumarin, warfarin ở các vị trí gắn kết với protein. Vì thế nếu bắt đầu điều trị bằng Casodex ở những bệnh nhân đang dùng các chất kháng đông coumarin, nên theo dõi kỹ thời gian prothrombin.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Casodex chuyển hóa mạnh ở gan. Các dữ liệu cho thấy ở những bệnh nhân suy gan nặng, sự đào thải có thể chậm hơn và điều này có thể làm tăng tích lũy Casodex. Vì thế, Casodex nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân suy gan vừa và nặng.
  • Nên kiểm tra định kỳ chức năng gan vì có thể có các thay đổi ở gan. Phần lớn các thay đổi xảy ra trong vòng 6 tháng đầu điều trị bằng Casodex.
  • Hiếm gặp những thay đổi trầm trọng ở gan và suy gan khi điều trị bằng Casodex (xem phần “Tác dụng ngoại ý”). Nếu xảy ra, nên ngưng dùng Casodex.
  • Casodex ức chế Cytochrome P450 (CYP 3A4), do vậy nên thận trọng khi dùng chung với những thuốc chuyển hóa chủ yếu bằng CYP 3A4 (Xem “Chống chỉ định” và “Tương tác thuốc”).
  • Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng Casodex vì mỗi viên thuốc có chứa 61 mg lactose monohydrate.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Casodex chống chỉ định ở phụ nữ và không được dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Casodex không làm suy giảm khả năng lái xe hay vận hành máy của các bệnh nhân.
  • Tuy nhiên, cần lưu ý buồn ngủ thỉnh thoảng có thể xảy ra. Bất kỳ bệnh nhân nào bị ảnh hưởng, cần thận trọng khi dùng thuốc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC TRUNG SƠN

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM

CSKH: 0937.58.1984
Email: cskh@nhathuoctrungson.vn
Website: www.nhathuoctrungson.vn

Nhà Thuốc Trung Sơn – 0937.58.1984 (8h00 – 21h00)

Thiết kế website Webso.vn