Cyclophamide 25mg Herabiopharm 10 vỉ x 10 viên (Cyclophosphamide monohydrate)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#28750
Cyclophamide 25mg Herabiopharm 10 vỉ x 10 viên (Cyclophosphamide monohydrate)
5.0/5

Số đăng ký: 893114134923

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Cyclophosphamide khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893114134923
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
  • Herabiopharm
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Cyclophosphamide monohydrate: 25mg

Công dụng (Chỉ định)

Bệnh ác tính:

  • U lympho ác tính,bệnh Hodgkin, u tế bào lympho, u lympho  tế bào hỗn hợp, u lympho mô bào, u lympho Burkitt.

Đa u tủy xương.

  • Bệnh bạch cầu: bệnh bạch cầu lympho bào mạn tính, bệnh bạch cầu tủy bào mạn, bệnh bạch cầu tủy bào và đơn nhân cấp tính, bệnh bạch cầu tăng lympho bào cấp tính
  • Bệnh u sùi dạng nấm (bệnh tiến triển).
  • U nguyên bào thần kinh (bệnh lan tỏa).
  • Ung thư buồng trứng.
  • U nguyên bào võng mạc.
  • Ung thư biểu mô tuyến vú.

Hội chứng thận hư thay đổi tối thiểu ở trẻ em:

  • Cyclophosphamide được chỉ định cho điều trị sinh thiết hội chứng thận hư thay đổi tối thiểu ở trẻ em.

Liều dùng

Bệnh ác tính:

Người lớn và trẻ em:

  • Liều cyclophosphamide khuyến cáo 1 mg/kg đến 5 mg/kg, uống 1 lần/ngày cho cả liều khởi đầu và liều duy trì.

Hội chứng thận hư thay đổi tối thiểu ở trẻ em:

  • Liều khuyến cáo là 2 mg/kg/ ngày một lần trong 8 - 12 tuần (tổng liều tối đa là 168 mg/kg). Điều trị trên 90 ngày làm tăng khả năng vô sinh ở nam giới.

Sử dụng ở bệnh nhân suy thận:

  • Theo dõi bệnh nhân suy thận nặng (CrCl từ 10 ml/phút đến 24 ml/phút) vì giảm bài tiết sẽ làm tăng độc tính.

Sử dụng ở bệnh nhân suy gan:

  • Giảm chuyển đổi cyclophosphamide thành chất chuyển hóa có hoạt tính  4-hydroxyl.

Sử dụng thuốc ở người cao tuổi:

  • Không đủ dữ liệu nghiên cứu lâm sàng của cyclophosphamide cho bệnh nhân trên 65 tuổi.

Cách dùng

  • Nên uống nguyên viên, không mở viên, nhai hoặc nghiền.

Quá liều

Triệu chứng:

  • Những hậu quả nghiêm trọng nhất do quá liều là ức chế mạnh tủy xương, viêm bàng quang xuất huyết, và nguy hiểm nhất là độc tính ở tim dưới hình thức loạn nhịp và suy tim nặng.
  • Ức chế tủy xương thường tự hồi phục. Có thể làm giảm ức chế tủy xương bằng cách truyền hồng cầu, tiểu cầu hoặc bạch cầu. Có thể cần dùng đến kháng sinh phổ rộng để phòng chống nhiễm khuấn.
  • Ớ bệnh nhân điều trị cyclophosphamid mỗi đợt từ 4 đến 10 ngày, nếu tổng liều mỗi đợt vượt quá 140 mg/kg (5,2 g/m2) tổn thương tim biểu hiện bằng suy tim đã xảy ra trong vòng 15 ngày kể từ liều đầu tiên. Rối loạn bài tiết nước kèm theo tăng cân, giảm natri huyết, nước tiểu cô đặc không thích hợp đã được báo cáo sau khi dùng liều cyclophosphamid vượt quá 50 mg/kg (2 g/m2). Ít nhất một trường hợp đã tử vong khi dùng nhầm liều 4 g/m2/ngày dùng trong 4 ngày (đáng lẽ tổng liều 4 g/m2 cho trong 4 ngày chia thành liều nhỏ 1 g/m2/ngày). Nguy cơ độc cho tim tăng lên khi dùng cyclophosphamid đồng thời với xạ trị hoặc cùng với thuốc có tiềm năng độc cho tim khác (thí dụ anthracyclin).

Xử trí:

  • Nếu nghi ngờ hoặc biết rõ là quá liều cyclophosphamid, phải cho bệnh nhân vào bệnh viện để điều trị hỗ trợ toàn diện. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Tuy cyclophosphamid về lý thuyết có thể thấm phân được, nhưng cho tới giờ, chưa có nghiên cứu nào được thực hiện để đánh giá hiệu quả.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với cyclophosphamide hay bất kỳ chất chuyển hóa hoặc những thành phần khác của thuốc.
  • Shock phản vệ bao gồm tử vong đã được báo cáo với cyclophosphamide.
  • Có thể xảy ra nhạy cảm chéo với các tác nhân alkyl hóa khác.
  • Tắc nghẽn đường tiết niệu.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Hệ thống tạo máu:

  • Giảm bạch cầu trung tính.

Hệ tiêu hóa:

  • Buồn nôn và nôn. Chán ăn và ít gặp hơn là khó chịu hoặc đau ở bụng và tiêu chảy.

Da và cấu trúc da:

  • Rụng tóc, phát ban da thỉnh thoảng xảy ra ở những bệnh nhân dùng thuốc.
  • Tim: Ngừng tim, rung thất, nhịp nhanh thất, sốc tim, tràn dịch màng tim, xuất huyết cơ tim, nhồi máu cơ tim, suy tim, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, viêm tim, rung nhĩ, loạn nhịp trên thất, loạn nhịp thất, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
  • Bẩm sinh, gia đình và di truyền: Tử vong trong tử cung, dị tật thai nhi, chậm phát triển thai nhi, nhiễm độc thai nhi
  • Tai và mê đạo: Điếc, khiếm thính, ù tai.
  • Nội tiết: Nhiễm độc nước.

Tương tác với các thuốc khác

  • Cyclophosphamid có thể làm giảm nồng độ digoxin trong huyết thanh.
  • Alopurinol có thể làm tăng suy tủy và dẫn đến tăng đáng kể các sản phấm chuyển hóa gây độc tế bào của cyclophosphamid. Cyclophosphamid làm giảm nồng độ pseudo-cholinesterase trong huyết thanh và có thể kéo dài tác dụng phong bế thần kinh cơ của sucinylcholin; cần thận trọng khi dùng với halothan, oxyd nitơ và sucinylcholin.
  • Cimetidin ức chế sự chuyển hóa của các thuốc ở gan và có thể làm tăng hoặc làm giảm sự hoạt hóa cyclophosphamid.
  • Với doxorubicin, cyclophosphamid có thể làm tăng độc tính ở tim của các anthracyclin.
  • Phenobarbital và phenytoin cảm ứng các enzym ở gan và làm tăng nhanh việc tạo các sản phấm chuyển hóa của cyclophosphamid đồng thời làm giảm nửa đời của thuốc mẹ trong huyết thanh. Tetrahydrocannabinol làm tăng tác dụng giảm miễn dịch của cyclophosphamid trong các nghiên cứu trên động vật.
  • Thuốc lợi tiểu thiazid: Có thể làm giảm bạch cầu kéo dài.
  • Tác dụng làm hạ đường huyết của sulfonyl urea có thể bị tăng lên, cũng như tác động ức chế tủy sẽ tăng lên khi dùng đồng thời với allopurinol hay hydrochlorothiazide.
  • Chủng ngừa đồng thời vaccin cúm với dùng các thuốc ức chế miễn dịch sẽ dẫn đến giảm đáp ứng với vaccin. Nếu dùng đồng thời các thuốc dãn cơ gây khử cực (như succinylcholine halogenide), ngưng thở kéo dài có thể xảy ra xuất phát từ sự giảm nồng độ pseudocholinesterase.
  • Việc dùng đồng thời chloramphenicol dẫn đến kéo dài thời gian bán hủy của cyclophosphamide và làm trì hoãn chuyển hóa.
  • Điều trị đồng thời với anthracycline và pentostatin sẽ làm tăng khả năng gây độc tính lên tim của cyclophosphamide. Việc tăng tác dụng độc trên tim cũng xảy ra sau khi xạ trị vùng tim trước đó.
  • Dùng đồng thời với indomethacin cũng cần phải rất cẩn thận, vì ngộ độc thuốc cấp tính đã được thấy trong một ca riêng lẻ.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Cyclophosphamid là một thuốc rất độc có chỉ số điều trị thấp nên phải được các thầy thuốc chuyên khoa có kinh nghiệm sử dụng và phải được giám sát liên tục.
  • Vì thuốc có tác dụng ức chế miễn dịch nên dễ bị nhiễm khuấn hoặc dễ gây xuất huyết. Cần hướng dẫn người bệnh khi thấy sốt, đau họng hoặc chảy máu bất thường, phải báo ngay thầy thuốc. Phải giám sát huyết học cấn thận, ít nhất mỗi tuần một lần trong vài tháng đầu điều trị hoặc cho tới khi đạt được liều duy trì, sau đó cách 2 – 3 tuần/1 lần. Giảm bạch cầu có liên quan đến liều dùng nên có thể dựa vào đó để điều chỉnh liều.
  • Để phòng viêm bàng quang xuất huyết, cần khuyên người uống nhiều nước và đi tiểu luôn. Cần hướng dẫn người bệnh tăng uống nước trong 24 giờ trước, trong và ít nhất 24 giờ sau khi dùng cyclophosphamid. Đồng thời phải thường xuyên kiểm tra nước tiểu tìm hồng cầu vì thường xuất hiện trước khi xảy ra viêm bàng quang xuất huyết. Vì biến chứng này có thể gây tử vong, nên phải ngừng thuốc ngay.
  • Phải thận trọng đối với người bệnh bị nhiễm khuấn, nấm, ký sinh trùng hoặc virus (thuỷ đậu, zona) đặc biệt những người đang dùng hoặc mới dùng liệu pháp corticosteroid. Phải ngừng hoặc giảm liều cyclophosphamid.
  • Phải dùng thận trọng cyclophosphamid cho người cắt bỏ tuyến thượng thận vì độc tính của cyclophosphamid có thể tăng. Có thể cần thiết phải điều chỉnh cả hai liều lượng corticoid thay thế và cyclophosphamid.
  • Phải thận trọng dùng cyclophosphamid cho người bị giảm bạch cầu nặng, giảm tiểu cầu, thâm nhiễm tế bào ung thư vào tuỷ xương, liệu pháp xạ trị trước đây hoặc dùng các thuốc độc tế bào khác, suy gan hoặc thận.
  • Người bệnh cần được thông báo dùng liều cao cyclophosphamid có thể gây độc cho tuyến sinh dục.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Cyclophosphamide có thể gây hại cho thai nhi khi sử dụng trong thai kỳ
  • Phụ nữ cho con bú: Không nên cho con bú trong quá trình điều trị cũng như 1 tuần sau khi dùng liều cuối cùng.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC TRUNG SƠN

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM

CSKH: 0937.58.1984
Email: cskh@nhathuoctrungson.vn
Website: www.nhathuoctrungson.vn

Nhà Thuốc Trung Sơn – 0937.58.1984 (8h00 – 21h00)

Thiết kế website Webso.vn