Lenvanib 10 Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Lenvatinib mesylate)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110022226
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Lenvatinib khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
- Lenvat 4 Natco 30 viên - Điều trị ung thư
- Giá tham khảo:50 đ
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893110022226 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: |
|
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Lenvatinib mesylate: 10mg
Công dụng (Chỉ định)
Ung thư tuyến giáp thể biệt hoá (DTC):
- Lenvatinib được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân người lớn bị ung thư tuyến giáp thể biệt hoá tái phát tại chỗ hoặc di căn, tiến triển, kháng iod phóng xạ.
Ung thư biểu mô tế bào thận (RCC):
- Lenvatinib phối hợp với pembrolizumab là liệu pháp điều trị đầu tay cho bệnh nhân người lớn mắc ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển.
- Lenvatinib phối hợp với everolimus được chỉ định cho bệnh nhân người lớn mắc ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển đã trải qua một liệu pháp chống tăng sinh mạch trước đó.
Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC):
- Lenvatinib là liệu pháp điều trị đầu tay cho bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan không thể cắt bỏ.
Ung thư biểu mô nội mạc tử cung (EC):
- Lenvatinib phối hợp với pembrolizumab được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư biểu mô nội mạc tử cung tiến triển không thiếu hụt protein sửa chữa bắt cặp sai (pMMR) hoặc không có tình trạng mất ổn định vi vệ tinh mức độ cao (MSI-H), xác định bằng xét nghiệm được chấp thuận, những người có bệnh tiến triển đã trải qua liệu pháp toàn thân trước đó ở bất kỳ điều kiện nào và không thể phẫu thuật hoặc xạ trị.
Liều dùng
Lựa chọn bệnh nhân:
- Đối với chỉ định ung thư biểu mô nội mạc tử cung tiến triển pMMR/không có MSI-H, lựa chọn bệnh nhân để điều trị bằng lenvatinib kết hợp với pembrolizumab dựa trên tình trạng protein sửa chữa bắt cặp sai (MMR) hoặc mất ổn định vi vệ tinh (MSI) trong mẫu bệnh phẩm khối u.
Liều dùng quan trọng:
- Giảm liều ở một số bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.
- Dùng lenvatinib 1 lần/ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn, vào một thời điểm cố định trong ngày. Nếu quên một liều lenvatinib và không thể uống trong vòng 12 giờ, bỏ qua liều này và uống liều tiếp theo vào thời điểm dùng thuốc thông thường.
Ung thư tuyến giáp thể biệt hoá (DTC):
- Khuyến cáo uống 24 mg lenvatinib x 1 lần/ngày cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không thể chấp nhận được.
Ung thư biểu mô tế bào thận (RCC):
Điều trị đầu tay ở bệnh nhân RCC tiến triển:
- Khuyến cáo liều 20 mg lenvatinib x 1 lần/ngày kết hợp với truyền tĩnh mạch 200 mg pembrolizumab trong 30 phút mỗi 3 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không thể chấp nhận được hoặc đã điều trị 2 năm. Sau 2 năm điều trị phối hợp, có thể dùng lenvatinib đơn độc cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không thể chấp nhận được.
- Tham khảo hướng dẫn sử dụng của pembrolizumab để biết thêm thông tin về liều của pembrolizumab.
Bệnh nhân RCC đã điều trị trước đó:
- Khuyến cáo uống 18 mg lenvatinib kết hợp với 5 mg everolimus 1 lần/ngày cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không thể chấp nhận được.
- Tham khảo hướng dẫn sử dụng của everolimus để biết thêm thông tin về liều khuyến cáo của everolimus.
Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC):
Liều lenvatinib khuyến cáo dựa trên trọng lượng cơ thể thực tế:
- Bệnh nhân có cân nặng ≥ 60 kg: 12 mg.
- Bệnh nhân có cân nặng < 60 kg: 8 mg.
- Uống lenvatinib 1 lần/ngày cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không thể chấp nhận được.
Ung thư biểu mô nội mạc tử cung (EC):
- Khuyến cáo uống 20 mg lenvatinib x 1 lần/ngày kết hợp với truyền tĩnh mạch 200 mg pembrolizumab trong 30 phút mỗi 3 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không thể chấp nhận được.
- Tham khảo hướng dẫn sử dụng của pembrolizumab để biết thêm thông tin về liều của pembrolizumab.
Điều chỉnh liều dựa trên các phản ứng bất lợi:
- Các khuyến cáo về gián đoạn liều, giảm liều và ngừng lenvatinib do các tác dụng phụ được liệt kê trong bảng 1. Bảng 2 trình bày các khuyến cáo về giảm liều theo các phản ứng bất lợi.
Bảng 1: Khuyến cáo điều chỉnh liều lenvatinib do phản ứng bất lợi:
| Phản ứng bất lợi | Mức độ nghiêm trọnga | Điều chỉnh liều lenvatinib |
| Tăng huyết áp | Độ 3 | - Tạm ngừng thuốc mặc dù đã có liệu pháp hạ huyết áp tối ưu. - Sử dụng lại với liều giảm khi đã kiểm soát tăng huyết áp về độ 2 hoặc thấp hơn. |
| Độ 4 | - Ngừng vĩnh viễn. | |
| Rối loạn chức năng tim | Độ 3 | - Tạm ngừng thuốc cho đến khi cải thiện về độ 0 – 1 hoặc về mức ban đầu. - Sử dụng lại với liều giảm hoặc ngừng tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và phản ứng bất lợi kéo dài. |
| Độ 4 | - Ngừng vĩnh viễn. | |
| Huyết khối động mạch | Bất kỳ mức độ nào | - Ngừng vĩnh viễn. |
| Nhiễm độc gan | Độ 3 hoặc 4 | - Tạm ngừng thuốc cho đến khi cải thiện về độ 0 – 1 hoặc về mức ban đầu. - Sử dụng lại với liều giảm hoặc ngừng thuốc dựa vào mức độ nghiêm trọng và tình trạng nhiễm độc gan kéo dài. - Ngừng vĩnh viễn nếu suy gan. |
| Suy thận | Độ 3 hoặc 4 | - Tạm ngừng thuốc cho đến khi cải thiện về độ 0 – 1 hoặc về mức ban đầu. - Sử dụng lại với liều giảm hoặc ngừng thuốc dựa vào mức độ nghiêm trọng và tình trạng suy thận kéo dài. |
| Protein niệu | ≥ 2 g/24 giờ | - Tạm ngừng thuốc cho đến khi protein niệu ≤ 2 g/24 giờ. - Tiếp tục dùng với liều giảm. - Ngừng vĩnh viễn đối với hội chứng thận hư. |
| Thủng đường tiêu hoá | Bất kỳ mức độ nào | - Ngừng vĩnh viễn. |
| Hình thành lỗ rò | Bất kỳ mức độ nào | - Ngừng vĩnh viễn. |
| Khoảng QT kéo dài | > 500 mili giây hoặc > 60 mili giây so với mức ban đầu | - Tạm ngừng thuốc cho đến khi khoảng QT ≤ 480 mili giây hoặc về mức ban đầu. - Sử dụng với liều giảm. |
| Hội chứng bệnh lý chất trắng não sau có hồi phục | Bất kỳ mức độ nào | - Tạm ngừng thuốc cho đến khi giải quyết được hoàn toàn. - Sử dụng lại với liều giảm dựa vào mức độ nghiêm trọng và sự kéo dài của các triệu chứng thần kinh. |
| Các tác dụng phụ khác | Tác dụng không mong muốn độ 2 hoặc 3 kéo dài hoặc không thể chấp nhận được. Xét nghiệm bất thường độ 4. |
- Tạm ngừng thuốc cho đến khi cải thiện về độ 0 – 1 hoặc về mức ban đầu. - Sử dụng lại với liều giảm. |
| Tác dụng không mong muốn độ 4 | - Ngừng vĩnh viễn. |
Tiêu chuẩn thông dụng về đánh giá biến cố bất lợi của Viện ung thư quốc gia Hoa Kỳ, phiên bản 4.0.
Bảng 2: Khuyến cáo giảm liều lenvatinib do biến cố bất lợi:
| Chỉ định | Giảm liều lần 1 | Giảm liều lần 2 | Giảm liều lần 3 |
| DTC | 20 mg x 1 lần/ngày | 14 mg x 1 lần/ngày | 10 mg x 1 lần/ngày |
| RCC | 14 mg x 1 lần/ngày | 10 mg x 1 lần/ngày | 8 mg x 1 lần/ngày |
| EC | 14 mg x 1 lần/ngày | 10 mg x 1 lần/ngày | 8 mg x 1 lần/ngày |
| HCC | |||
| Cân nặng ≥ 60 kg | 8 mg x 1 lần/ngày | 4 mg x 1 lần/ngày | 4 mg x 1 lần/ngày |
| Cân nặng < 60 kg | 4 mg x 1 lần/ngày | 4 mg cách ngày | Ngừng lenvatinib |
Khuyến cáo điều chỉnh liều lenvatinib do tác dụng phụ khi kết hợp với pembrolizumab:
Khi phối hợp lenvatinib với pembrolizumab, cần điều chỉnh liều phù hợp cho một hoặc cả hai thuốc. Tạm ngừng, giảm liều hoặc ngừng lenvatinib theo bảng 1. Tham khảo hướng dẫn sử dụng của pembrolizumab để biết thêm thông tin về điều chỉnh liều.
Khuyến cáo điều chỉnh liều lenvatinib do tác dụng phụ khi kết hợp với everolimus:
Khi phối hợp lenvatinib với everolimus, cần tạm ngừng hoặc giảm liều lenvatinib trước, sau đó đến everolimus đối với các tác dụng phụ của cả hai thuốc. Tham khảo hướng dẫn sử dụng của everolimus để biết thêm thông tin về điều chỉnh liều.
Các đối tượng đặc biệt:
Suy thận:
Liều lenvatinib khuyến cáo cho bệnh nhân DTC, RCC hoặc EC và bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin tính theo công thức Cockcroft-Gault sử dụng trọng lượng cơ thể thực tế < 30 mL/phút):
- DTC: Uống 14 mg x 1 lần/ngày.
- RCC: Uống 10 mg x 1 lần/ngày.
- EC: Uống 10 mg x 1 lần/ngày.
Suy gan:
Liều lenvatinib khuyến cáo cho bệnh nhân DTC, RCC hoặc EC và bệnh nhân suy gan nặng (mức độ C theo thang đánh giá Child-Pugh):
- DTC: Uống 14 mg x 1 lần/ngày.
- RCC: Uống 10 mg x 1 lần/ngày.
- EC: Uống 10 mg x 1 lần/ngày.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
- Nuốt toàn bộ viên nang cứng lenvatinib cùng hoặc không cùng với thức ăn vào thời điểm cố định trong ngày.
- Không nghiền nát hoặc nhai viên nang cứng lenvatinib.
Quá liều
- Do liên kết với protein huyết tương, lenvatinib không được loại bỏ qua thẩm tích. Tử vong do rối loạn chức năng đa cơ quan xảy ra ở 1 số bệnh nhân sử dụng liều đơn duy nhất Lenvanib 120mg đường uống.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Thuốc Lenvanib chống chỉ định trong các trường hợp quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Trong DTC, các phản ứng phụ thường gặp nhất (tỷ lệ ≥ 20%) đối với Lenvanib là tăng huyết áp, mệt mỏi, tiêu chảy, đau khớp/đau cơ, giảm cảm giác thèm ăn, sụt cân, buồn nôn, viêm miệng, nhức đầu, nôn, protein niệu, hội chứng bàn tay – chân, đau bụng và khó thở.
Trong RCC:
- Tác dụng phụ phổ biến nhất (tỷ lệ ≥ 20%) đối với Lenvanib và pembrolizumab là mệt mỏi, tiêu chảy, đau cơ xương, suy giáp, tăng huyết áp, viêm miệng, giảm cảm giác thèm ăn, phát ban, buồn nôn, sụt cân, khó thở, protein niệu, hội chứng bàn tay – chân, đau bụng, xuất huyết, nôn, táo bón, nhiễm độc gan, nhức đầu và tổn thương thận cấp.
- Tác dụng phụ phổ biến nhất (tỷ lệ ≥ 30%) đối với Lenvanib và everolimus là tiêu chảy, mệt mỏi, đau khớp/đau cơ, giảm cảm giác thèm ăn, buồn nôn, nôn, viêm miệng, tăng huyết áp, phù ngoại vi, ho, đau bụng, khó thở, phát ban, sụt cân, xuất huyết và protein niệu.
- Trong HCC, tác dụng phụ phổ biến nhất (tỷ lệ ≥ 20%) đối với Lenvanib là tăng huyết áp, mệt mỏi, tiêu chảy, giảm cảm giác thèm ăn, đau khớp/đau cơ, sụt cân, đau bụng, hội chứng bàn tay – chân, protein niệu, khó thở, xuất huyết, suy giáp và buồn nôn.
- Trong EC, tác dụng phụ phổ biến nhất (tỷ lệ ≥ 20%) đối với Lenvanib và pembrolizumab là suy giáp, tăng huyết áp, mệt mỏi, tiêu chảy, rối loạn cơ xương, buồn nôn, giảm cảm giác thèm ăn, nôn, viêm miệng, sụt cân, đau bụng, nhiễm trùng đường niệu, protein niệu, táo bón, nhức đầu, xuất huyết, hội chứng bàn tay – chân, khó thở và phát ban.
Tương tác với các thuốc khác
- Lenvanib đã được báo cáo là có khả năng gây kéo dài khoảng QT. Do đó, tránh sử dụng chung với các thuốc có khả năng gây kéo dài khoảng QT.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Tăng huyết áp:
- Kiểm soát huyết áp trước khi điều trị và theo dõi trong suốt quá trình điều trị. Tạm ngưng với tăng huyết áp độ 3 mặc dù đã tối ưu hoá liệu trình điều trị tăng huyết áp. Ngừng sử dụng cho tăng huyết áp độ 4.
Rối loạn chức năng tim:
- Theo dõi các triệu chứng lâm sàng và dấu hiệu của rối loạn chức năng tim. Tạm ngưng hoặc ngừng sử dụng cho rối loạn chức năng tim độ 3. Ngừng sử dụng cho rối loạn chức năng tim độ 4.
- Thuyên tắc huyết khối động mạch: Ngừng sử dụng sau khi xảy ra thuyên tắc huyết khối động mạch.
Độc tính trên gan:
- Theo dõi chức năng gan trước khi điều trị và định kỳ trong quá trình điều trị. Tạm ngưng hoặc ngừng sử dụng nếu độc tính trên gan độ 3 hoặc 4. Ngừng sử dụng đối với suy gan.
- Suy thận hoặc suy giảm chức năng thận: Tạm ngưng hoặc ngừng điều trị đối với suy thận hoặc suy giảm chức năng thận độ 3 hoặc 4.
Protein niệu:
- Theo dõi protein niệu trước khi điều trị và định kỳ trong quá trình điều trị. Tạm ngưng nếu protein niệu từ 2 g trở lên mỗi 24 giờ. Ngừng điều trị đối với hội chứng thận hư.
Tiêu chảy
- Có thể nghiêm trọng và tái phát. Nhanh chóng bắt đầu quản lý đối với tình trạng tiêu chảy nghiêm trọng. Tạm ngưng hoặc ngừng dựa trên mức độ nặng của bệnh.
- Hình thành đường rò và thủng đường tiêu hoá: Ngừng đối với bệnh nhân phát triển lỗ rò cấp độ 3 hoặc 4 hoặc bất kỳ tình trạng thủng đường tiêu hoá cấp độ nào.
Kéo dài khoảng QT:
Theo dõi và điều chỉnh các bất thường về điện giải. Tạm ngưng nếu khoảng QT lớn hơn 500 ms hoặc từ 60 ms trở lên đối với khoảng QT chuẩn.
Hạ calci huyết:
- Theo dõi nồng độ calci trong máu ít nhất mỗi tháng và điều chỉnh lại nồng độ calci khi cần thiết. Tạm ngưng hoặc ngừng sử dụng dựa trên mức độ nặng.
- Hội chứng rối loạn tuần hoàn não sau có hồi phục (RPLS): Tạm ngưng đến khi RPLA được giải quyết hoàn toàn hoặc ngừng sử dụng.
Xuất huyết:
- Tạm ngưng hoặc ngừng sử dụng dựa trên mức độ nặng.
- Suy giảm chức năng ức chế hormone kích thích tuyến giáp/Rối loạn chức năng tuyến giáp
- Theo dõi chức năng tuyến giáp trước khi điều trị và trong quá trình điều trị mỗi tháng.
Suy giảm chức năng chữa lành vết thương:
- Tạm ngưng Lenvanib ít nhất 1 tuần trước phẫu thuật. Không sử dụng ít nhất 2 tuần sau các phẫu thuật lớn và cho đến khi vết thương được chữa lành đầy đủ. Sự an toàn về việc sử dụng Lenvanib sau khi giải quyết các biến chứng chữa lành vết thương chưa được công bố.
U xương hàm:
- Xem xét phòng ngừa nha khoa trước khi điều trị với Lenvanib. Tránh các thủ thuật nha khoa xâm lấn, nếu có thể, đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.
Độc tính trên phôi thai:
- Có thể gây hại cho thai nhi. Cần xin lời khuyên đối với bất kỳ nguy cơ tiềm ẩn nào đối với thai khi và việc sử dụng các biện pháp tránh thai có hiệu quả.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Có thể gây hại cho thai nhi khi sử dụng cho đối tượng đang mang thai. Cần tư vấn cho phụ nữ có thai về nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.
- Phụ nữ cho con bú: Chưa biết liệu thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, phụ nữ đang sử dụng thuốc nên ngừng cho con bú, ít nhất 1 tuần sau liều cuối cùng.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc Lenvanib có thể gây ra tác dụng phụ có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy của bạn.
- Tránh lái xe hoặc sử dụng máy móc nếu bạn cảm thấy chóng mặt hoặc mệt mỏi.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả
CSKH: 0937581984
