Reagila 1.5mg 3 vỉ x 10 viên – Điều trị tâm thần phân liệt

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#17168
Reagila 1.5mg Gedeon Richter 3 vỉ x 10 viên (Cariprazin)
5.0/5

Số đăng ký: 599110028225

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Cariprazine khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu GEDEON RICHTER khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Gedeon Richter

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 599110028225
Bảo quản: Dưới 30°C
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Cariprazin: 1.5mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Reagila được chỉ định điều trị tâm thần phân liệt ở bệnh nhân người lớn.

Liều dùng

Liều khởi đầu khuyến cáo của cariprazin là 1,5 mg, 1 lần/ngày. Sau đó liều có thể tăng chậm từng khoảng 1,5 mg cho đến khi đạt đến mức liều tối đa 6 mg/ngày trong trường hợp cần thiết. Nên duy trì liều thấp nhất có hiệu quả dựa trên đánh giá lâm sàng của bác sĩ điều trị. Do cariprazin và các chất chuyển hóa có hoạt tính có nửa đời dài, những thay đổi về liều dùng không được phản ảnh đầy đủ trong huyết tương trong một vài tuần. Nên theo dõi các phản ứng bất lợi và đáp ứng điều trị của bệnh nhân trong một vài tuần sau khi bắt đầu dùng cariprazin và sau mỗi lần thay đổi liều dùng.

Chuyển đổi từ các thuốc chống loạn thần khác sang cariprazin:

  • Nên cân nhắc chỉnh liều chéo (cross-titration) từng bước khi đổi từ thuốc chống loạn thần khác sang cariprazin bằng cách ngừng từ từ thuốc điều trị trước đó trong khi bắt đầu điều trị bằng cariprazin.

Chuyển từ cariprazin sang thuốc chống loạn thần khác:

  • Khi chuyển từ cariprazin sang thuốc chống loạn thần khác, không cần thiết phải chỉnh liều chéo từng bước, nên bắt đầu thuốc chống loạn thần mới với liều thấp nhất trong khi ngừng dùng cariprazin. Nên cân nhắc đến việc nồng độ huyết tương của cariprazin và các chất chuyển hóa có hoạt tính sẽ giảm 50% trong khoảng 1 tuần.

Quần thể đặc biệt

Suy thận:

  • Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận ở mức độ nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin (CrCl) ≥ 30 mL/phút và < 89 mL/phút). Độ an toàn và hiệu quả của cariprazin chưa được đánh giá trên bệnh nhân suy thận nặng (CrCl < 30 mL/phút). Không khuyến cáo sử dụng cariprazin cho bệnh nhân suy thận nặng.

Suy gan:

  • Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình (điểm Child-Pugh nằm trong khoảng 5-9). Độ an toàn và hiệu quả của cariprazin chưa được đánh giá trên bệnh nhân suy gan nặng (điểm Child-Pugh nằm trọng khoảng 10 và 15). Không khuyến cáo sử dụng cariprazin cho bệnh nhân suy gan nặng.

Người cao tuổi:

  • Hiện chưa có đủ các dữ liệu điều trị bằng cariprazin trên bệnh nhân ≥ 65 tuổi để xác định rằng liệu đáp ứng của bệnh nhân cao tuổi có khác biệt so với các bệnh nhân trẻ hay không. Cần thận trọng hơn khi lựa chọn liều dùng cho bệnh nhân cao tuổi.

Quần thể bệnh nhi:

  • Độ an toàn và hiệu quả của cariprazin trên trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu.

Cách dùng

  • Reagila được dùng đường uống, 1 lần/ngày vào cùng thời điểm trong ngày, cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Quá liều

Triệu chứng:

  • Quá liều cấp tính (48 mg/ngày) do vô ý đã được ghi nhận trên 1 bệnh nhân. Bệnh nhân này đã bị ảnh hưởng tư thế đứng và an thần. Bệnh nhân đã hồi phục hoàn toàn trong cùng ngày.

Xử trí quá liều:

  • Việc xử trí quá liều nên tập trung vào điều trị hỗ trợ bao gồm duy trì đường thở, cung cấp oxy, thông khí và kiểm soát các triệu chứng. Theo dõi tim mạch nên được bắt đầu ngay lập tức, bao gồm chạy điện tâm đồ liên tục để theo dõi khả năng loạn nhịp có thể xảy ra.
  • Trong trường hợp có triệu chứng ngoại tháp nặng, nên dùng các thuốc kháng cholinergic. Do cariprazin gắn mạnh với protein huyết tương, thẩm tách máu không hiệu quả trong việc xử trí quá liều. Cần tiếp tục giám sát và theo dõi y tế chặt chẽ cho đến khi bệnh nhân hồi phục. Không có thuốc giải độc đặc hiệu với cariprazin.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần tá dược nào
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh hoặc trung bình
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc cảm ứng CYP3A4 mạnh hoặc trung bình.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các phản ứng bất lợi được sắp xếp theo tần suất, phản ứng bất lợi có tần suất lớn nhất đứng đầu, sử dụng quy ước dưới đây: rất thường gặp (≥/10); thường gặp (≥1/100 đến <1/10); ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100); hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000), không rõ (không ước tính được từ các dữ liệu hiện có). Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng bất lợi được trình bày theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.

Reagila 1.5mg Gedeon Richter 3 vỉ x 10 viên

  1. Rối loạn giấc ngủ: Mất ngủ, giấc mơ bất thường/ác mộng, rối loạn chu kỳ thức ngủ, mất ngủ, ngủ nhiều, mất ngủ đầu giấc, mất ngủ giữa giấc, ác mộng, rối loạn giấc ngủ, mộng du, mất ngủ cuối giấc.
  2. Chứng nằm ngồi không yên: Chứng nằm ngồi không yên, tăng tâm thần vận động, bứt rứt.
  3. Bệnh Parkinson: Mất vận động, củ động chậm, suy nghĩ chậm chạp, tăng trương lực cơ với dấu hiệu bánh xe răng cưa, rối loạn ngoại tháp, rối loạn dáng đi, giảm biên độ của các động tác, cứng khớp, run, thiếu biểu cảm trên khuôn mặt, cứng cơ, cứng cơ xương, cứng gáy, hội chứng parkinson.
  4. Rối loạn trương lực cơ: Co giật mí mắt, rối loạn trương lực cơ, căng cơ, rối loạn trương lực cơ lưỡi hàm mặt, rối loạn trương lực cơ cổ, cứng hàm.
  5. Các bệnh ngoại tháp khác và rối loạn chuyển động bất thường: Rối loạn thăng bằng, nghiến răng, chảy nước dãi, loạn vận ngôn, dáng đi lệch, phản xạ Glabellar (phản xạ mũi mi) bất thường, giảm phản xạ, rối loạn chuyển động, hội chứng chân không nghỉ, tăng tiết nước bọt, rối loạn vận động.
  6. Rối loạn vận động: Múa vờn, rối loạn vận động, nhăn nhó, cơn xoay mắt, lưỡi nhô ra phía trước.

Tương tác với các thuốc khác

Khả năng các thuốc khác có thể ảnh hưởng đến cariprazin:

  • Chuyển hóa của cariprazin và các chất chuyển hóa có hoạt tính chính của thuốc, desmethyl cariprazin (DCAR) và didesmethyl cariprazin (DDCAR], được chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4 với sự tham gia một phần nhỏ của enzym CYP2D6.

Các thuốc ức chế CYP3A4:

  • Ketoconazol, một thuốc ức chế mạnh CYP3A4, có thể làm tăng gấp 2 lần nồng độ cariprazin toàn phần trong huyết tương (tổng cariprazin và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó), xét cả lượng gắn kết hoặc không gắn kết trong thời gian ngắn (4 ngày) khi dùng đồng thời.
  • Do các phần có hoạt tính của cariprazin có nửa đời dài, nồng độ huyết tương của cariprazin toàn phần có khả năng tăng hơn nữa khi dùng đồng thời kéo dài với các thuốc ức chế CYP3A4.
  • Do đó chống chỉ định dùng đồng thời cariprazin với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh hoặc trung bình (như boceprevir, clarithromycin, cobicistat, indinavir, itraconazol, ketoconazol, nefazodon, nelfinavir, posaconazol, ritonavir, saquinavir, telaprevir, ielithromycin, voriconazol, diltiazem, erythromycin, fluconazol, verapamil) (xem mục 4.3). Nên tránh uống thuốc cùng nước bưởi chùm.

Các thuốc gây cảm ứng CYP3A4:

  • Sử dụng đồng thời cariprazin với các thuốc gây cảm ứng mạnh và trung bình CYP3A4 có thể làm giảm có ý nghĩa phơi nhiễm cariprazin toàn phần, do đó chống chỉ định dùng đồng thời cariprazin với các thuốc gây cảm ứng mạnh hoặc trung bình CYP3A4 (như carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, rifampicin, thảo dược St John's wort (Hypericum perforatum), bosentan, efavirenz, etravirin, modafinil, nafcillin).

Các thuốc ức chế CYP2D6:

  • Con đường chuyển hóa qua CYP2D6 ít có vai trò trong chuyển hóa của cariprazin, con đường chuyển hóa chính là thông qua CYP3A4
  • Do đó các thuốc ức chế CYP2D6 được cho rằng không ảnh hưởng lâm sàng lên chuyển hóa cariprazin.

Khả năng cariprazin ảnh hưởng đến các thuốc khác:

Cơ chất của P-glycoprotein (P-gp):

  • Cariprazin là chất ức chế Pgp in vitro ở nồng độ tối đa theo lý thuyết trong ruột. Hậu quả trên lâm sàng của tác động này hiện chưa được biết rõ, tuy nhiên sử dụng cơ chất P-gp với thuốc có cửa số điều trị hẹp như dabigatran và digoxin có thể đòi hỏi phải theo dõi chặt và điều chỉnh liều.

Thuốc tránh thai nội tiết:

  • Hiện chưa rõ liệu cariprazin có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai nội tiết tác dụng toàn thân hay không, do đó những phụ nữ dùng thuốc tránh thai nội tiết nên sử dụng thêm biện pháp tránh thai rào chắn.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Ý định và hành vi tự tử:

  • Khả năng tự tử (có ý định tự tử, tìm cách tự tử và tự tử) thường gặp trong các bệnh tâm thần và nhìn chung được ghi nhận sớm sau khi khởi đầu hoặc khi chuyển đổi phác đồ điều trị chống loạn thần. Nên theo dõi chặt chẽ các bệnh nhân có nguy cơ cao đang được điều trị với thuốc chống loạn thần.

Chứng nằm ngồi không yên, bứt rứt (Akathisia and restlessness):

  • Chứng nằm ngồi không yên và bứt rứt là một phản ứng bất lợi thường gặp của các thuốc chống loạn thần. Chứng nắm ngồi không yên là một rối loạn vận động đặc trưng bởi cảm giác bứt rứt bên trong và nhu cầu phải vận động liên tục, cũng như hành động lắc lư trong khi đứng hoặc ngồi, nhấc chân như thể điều hành tại chỗ, đưa qua đưa lại chân trong khi ngồi. Do cariprazin gây ra chứng nằm ngồi không yên và bứt rứt, nên thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân dễ bị hoặc đã có biểu hiện nằm ngồi không yên. Chứng nằm ngồi không yên xuất hiện sớm trong quá trình điều trị. Do đó việc nhẹ liều dùng cariprazin hoặc thuốc điều trị hội chứng ngoại tháp. Có thể điều chỉnh liều dùng dựa trên đáp ứng và mức độ dung nạp của từng bệnh nhân.

Rối loạn vận động muộn:

  • Rối loạn vận động muộn là một hội chứng bao gồm các chuyển động có nhịp điệu, không chủ ý, có thể không hồi phục, chủ yếu ở lưỡi và/hoặc trên mặt và có thể tiến triển trên bệnh nhân điều trị bằng các thuốc chống loạn thần. Nên cân nhắc ngừng dùng thuốc nếu các dấu hiệu và triệu chứng rối loạn vận động muộn xuất hiện trên bệnh nhân điều trị bằng cariprazin.

Bệnh Parkinson:

  • Nếu được kê đơn cho các bệnh nhân Parkinson, các thuốc chống loạn thần có thể làm bùng phát bệnh lý đã có từ trước và làm trầm trọng thêm các triệu chứng bệnh Parkinson. Do đó bác sĩ nên cân nhắc lợi ích so với nguy cơ khi kê đơn cariprazin cho bệnh nhân Parkinson.

Các triệu chứng trên mắt/ đục thủy tinh thể:

  • Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng về cariprazin, đã phát hiện đục thủy tinh thể trên chó. Tuy nhiên, mối quan hệ nhân quả giữa các thay đổi trên thủy tinh thể/đục thủy tinh thể ghi nhận trong các nghiên cứu trên người với việc sử dụng cariprazin chưa được thiết lập. Mặc dù vậy, với những bệnh nhân phát triển các triệu chứng có khả năng liên quan đến đục thủy tinh thể, cần phải được tư vấn kiểm tra nhãn khoa và đánh giá lại để tiếp tục điều trị.

Hội chứng ác tính do thuốc an thần (NMS - Neuroleptic Malignant Syndrome):

  • Hội chứng ác tính do thuốc an thần là tập hợp các triệu chứng có thể gây tử vong đã được báo cáo liên quan đến việc điều trị bằng các thuốc chống loạn thần. Các biểu hiện lâm sàng của hội chứng ác tính do thuốc an thần là sốt cao, cứng cơ, tăng creatinin phosphokinase huyết thanh, thay đổi trạng thái tâm thần và bằng chứng về sự bất ổn của thần kinh tự chủ (mạch hoặc huyết áp không ổn định, nhịp tim nhanh, đổ mồ hôi và loạn nhịp tim).
  • Các dấu hiệu khác có thể bao gồm myoglobin niệu (tiêu cơ vân) và suy thận cấp. Nếu bệnh nhân phát triển các dấu hiệu và triệu chứng chỉ thị cho hội chứng ác tính do thuốc an thần, hoặc xuất hiện sốt cao không rõ nguyên nhân mà không có thêm biểu hiện lâm sàng của hội chứng ác tính do thuốc an thần, cần ngừng cariprazin ngay lập tức.

Động kinh và co giật:

  • Cần thận trọng khi dùng cariprazin cho bệnh nhân có tiền sử co giật hoặc đang trong tình trạng có khả năng bị giảm nguồn co giật.

Bệnh nhân cao tuổi có sa sút trí tuệ:

  • Cariprazin chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân cao tuổi có sa sút trí tuệ và không được khuyến cáo dùng cho bệnh nhân cao tuổi có sa sút trí tuệ do tăng nguy cơ tử vong chung.

Nguy cơ tai biến mạch máu não:

  • Các phản ứng bất lợi trên mạch máu não có nguy cơ tăng khoảng 3 lần đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng giả dược trên quần thể bệnh nhân sa sút trí tuệ với một số thuốc chống loạn thần không điển hình. Chưa rõ cơ chế của việc tăng nguy cơ này. Không loại trừ nguy cơ này tăng lên đối với các thuốc chống loạn thần khác hoặc trên các quần thể bệnh nhân khác. Cần thận trọng khi dùng cariprazin cho bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đột quy.

Rối loan tim mạch:

Thay đổi huyết áp:

  • Cariprazin có thể gây tụt huyết áp tư thế đứng cũng như tăng huyết áp. Cần thận trọng khi sử dụng cariprazin cho bệnh nhân có bệnh tim mạch có thể dẫn đến thay đổi huyết áp đã được biết. Bệnh nhân cần được theo dõi huyết áp.

Thay đổi trên điện tâm đồ:

  • Khoảng QT kéo dài có thể xuất hiện ở bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc chống loạn thần.
  • Với cariprazin không phát hiện thấy khoảng QT kéo dài so với nhóm giả dược trong một thử nghiệm lâm sàng được thiết kế để đánh giá tác động kéo dài khoảng QT. Trong các thử nghiệm lâm sàng khác, chỉ một vài trường hợp có khoảng QT kéo dài không nghiêm trọng được báo cáo với cariprazin. Do đó, nên thận trọng khi dùng cariprazin cho bệnh nhân tim mạch hoặc bệnh nhân có tiền sử gia đình có khoảng QT kéo dài và trên bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc có thể gây kéo dài khoảng QT.

Huyết khối tĩnh mạch (VTE):

  • Các trường hợp huyết khối tĩnh mạch đã được báo cáo với các thuốc chống loạn thần. Do bệnh nhân dùng các thuốc chống loạn thần thường có các yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch mắc phải, cần xác định tất cả các yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch có thể xảy ra và biện pháp phòng ngừa trước và trong quá trình điều trị bằng cariprazin.

Tăng đường huyết và đái tháo đường:

  • Những bệnh nhân đã được chẩn đoán đái tháo đường hoặc bệnh nhân có yếu tố nguy cơ đái tháo đường (như béo phì, có tiền sử gia đình đái tháo đường) mà bắt đầu điều trị bằng các thuốc chống loạn thần không điển hình cần phải được theo dõi nồng độ glucose huyết thanh. Trong các thử nghiệm lâm sàng, các phản ứng bất lợi liên quan đến glucose đã được ghi nhận với cariprazin.

Phụ nữ có khả năng mang thai:

  • Những phụ nữ có khả năng mang thai phải dùng biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi dùng cariprazin và trong ít nhất 10 tuần sau khi ngừng điều trị. Những phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai nội tiết tác dụng toàn thân nên dùng thêm biện pháp rào chắn.

Thay đổi cân nặng:

  • Cân nặng tăng đáng kể đã được ghi nhận khi sử dụng cariprazin. Bệnh nhân nên thường xuyên theo dõi cân nặng của mình.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Không có dữ liệu hoặc dữ liệu còn hạn chế về việc sử dụng cariprazin trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính của thuốc trên sinh sản bao gồm dị tật trong quá trình phát triển ở chuột cống.
  • Không khuyến cáo dùng Reagila trong thời kỳ mang thai và trên phụ nữ có khả năng mang thai không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả. Sau khi ngừng điều trị với cariprazin, các biện pháp tránh thai cần được sử dụng trong ít nhất 10 tuần do quá trình thải trừ chậm của các thành phần chuyển hóa có hoạt tính.
  • Trẻ sơ sinh phơi nhiễm với thuốc chống loạn thần (bao gồm cariprazin) trong ba tháng cuối thai kỳ có nguy cơ gặp các phản ứng bất lợi bao gồm các triệu chứng ngoại tháp và/hoặc triệu chứng cai thuốc, tuy nhiên mức độ nặng và thời gian xuất hiện các triệu chứng này sau khi sinh có thể thay đổi giữa các cá thể. Đã có các báo cáo về tình trạng kích động, tăng trương lực, giảm trương lực, run, buồn ngủ, suy hô hấp hoặc rối loạn ăn uống. Các biến chứng này có thể đa dạng về mức độ nặng, trong một số trường hợp các triệu chứng tự thoái lui, trong một số trường hợp khác, trẻ sơ sinh cần được hỗ trợ chăm sóc đặc biệt và nhập viện kéo dài. Do đó, trẻ sơ sinh cần phải được theo dõi cần thận.

Phụ nữ cho con bú:

  • Hiện chưa rõ liệu cariprazin hoặc các chất chuyển hóa chính có hoạt tính có bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không. Cariprazin và các chất chuyển hóa được bài tiết vào sữa mẹ ở chuột cống. Không loại trừ nguy cơ xảy ra trên trẻ sơ sinh/ trẻ nhỏ. Nên ngừng cho con bú trong khi điều tri bằng cariprazin.

Khả năng sinh sản:

  • Anh hưởng của cariprazin đến khả năng sinh sản trên người chưa được đánh giá. Trong các nghiên cứu trên chuột cống, các chỉ số sinh sản và thụ thai thấp hơn đã được ghi nhận.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Cariprazin có ảnh hưởng ở mức độ nhẹ đến trung bình tới khả năng lái xe và vận hành máy. Bệnh nhân nên được cảnh báo khi vận hành máy móc nguy hiểm, bao gồm cả các phương tiện cơ giới, cho đến khi chắc chẵn rằng điều trị bằng Reagila không gây ảnh hưởng bất lợi.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC TRUNG SƠN

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM

CSKH: 0937.58.1984
Email: cskh@nhathuoctrungson.vn
Website: www.nhathuoctrungson.vn

Nhà Thuốc Trung Sơn – 0937.58.1984 (8h00 – 21h00)

Thiết kế website Webso.vn