Thuốc Tebantin 300mg, Gabapentin 300mg, Hộp 50 viên
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: VN-17714-14
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Gabapentin khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu GEDEON RICHTER khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | VN-17714-14 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Gabapentin: 300mg
Công dụng (Chỉ định)
- Tebantin là thuốc dùng để điều trị một số thể của bệnh động kinh; làm giảm đau do một vài nguyên nhân (như chứng đau dây thần kinh do bệnh herpes). Thuốc tác động bằng cách làm giảm khả năng tiếp nhận kích thích của các tế bào thần kinh. Có thể dùng Tebantin, không kèm thuốc nào khác, để điều trị bệnh động kinh ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi; hoặc dùng kết hợp với thuốc khác để điều trị động kinh ở trẻ em từ 3 đến 12 tuổi.
- Vì Tebantin không có hiệu quả đối với tất cả các thể động kinh, nên chỉ dùng Tebantin nếu đó là do một bác sĩ chuyên khoa ghi đơn.
Liều dùng
Việc dùng thuốc cũng như liều lượng là tùy thuộc vào bác sĩ, sau khi cân nhắc hiệu quả của thuốc cũng như tính dung nạp đối với từng người bệnh. Thường phải cần 3 ngày thăm dò bằng cách tăng liều từ từ để xác định được liều duy trì. Tuy nhiên, bác sĩ có thể kê đơn khác đi.
- Các liều sau đây được khuyên dùng cho người lớn và trẻ em hơn 12 tuổi.
- Ngày 1: 300 mg/ngày. Có thể uống 1 viên 300 mg, 1 lần duy nhất trong ngày. Hoặc chia làm 3 lần, mỗi lần 1 viên 100 mg.
- Ngày 2: 600 mg/ngày. Có thể uống 2 lần x 1 viên 300 mg. Hoặc uống 3 lần x 2 viên 100 mg.
- Ngày 3: 900 mg/ngày. Có thể uống 3 lần x 1 viên 300 mg. Hoặc uống 3 lần x 3 viên 100 mg.
- Từ ngày thứ 4: có thể tăng đến 1200 mg/ngày, chia làm 3 lần (ví dụ, 3 lần x 1 viên 400 mg).
Trong một số trường hợp nhất định:
- Có thể cần phải tăng liều hơn nữa để đạt được hiệu quả mong muốn.
- Bác sĩ cũng có thể khuyên tăng liều với gia lượng nhỏ hơn (100 mg) (ví dụ, với những bệnh nhân sức khỏe kém, nhẹ cân hoặc những người đang được cấy ghép cơ quan).
- Bác sĩ cũng có thể kê toa với những liều khác đi; ví dụ, cho người bệnh suy thận hoặc người bệnh đang được thực hiện thẩm phân.
- Với trẻ em từ 3 tuổi đến 12 tuổi bác sĩ sẽ định liều cho từng bệnh nhân dựa trên cân nặng, tính nhạy của từng người và hiệu quả đạt được. Từ liều khởi đầu thấp, tăng từ từ để đạt được liều hiệu quả (thường qua 3 ngày đầu).
Cách dùng
- Uống thuốc Tebantin nguyên viên, với nhiều nước, trong bữa ăn hoặc khoảng thời gian giữa các bữa ăn.
Quá liều
- Khi dùng thuốc quá liều, thường gặp các triệu chứng như chóng mặt, nhìn đôi, suy giảm khả năng nói, buồn ngủ, tiêu chảy nhẹ.
- Điều trị quá liều: Mặc dù có thể loại trừ gabapentin ra khỏi cơ thể bằng biện pháp thẩm phân lọc máu, nhưng thường không cần đến. Tuy nhiên, ở người bệnh suy thận có thể cần phải áp dụng biện pháp này.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh viêm tụy.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Cũng như bất cứ thuốc nào khác, Tebantin cũng có thể gây ra các tác động phụ, thường là vào lúc khởi đầu điều trị rồi sau đó giảm dần và mất hẳn nếu điều trị dài hạn.
- Trong thời gian dùng gabapentin – vì là thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương – các tác động phụ thường xảy ra nhất có liên quan đến hệ thần kinh trung ương như ngủ gà, mệt mỏi, chóng mặt và mất phối hợp. Đôi khi xảy ra: máy mắt, nhức đầu, nhìn mờ, nhìn đôi, run rẩy, nói kém, rối loạn ý nghĩ, giảm trí nhớ, co rút cơ, bồn chồn, khô miệng, mất ngủ, tâm trạng thất thường.
- Trong các nghiên cứu lâm sàng cũng đã có báo cáo về các tác động phụ không liên quan đến hệ thần kinh trung ương như: buồn nôn, nôn, khó tiêu, táo bón, tăng cân, ngon miệng, sổ mũi, viêm họng, ho, đau cơ, đau lưng, phù, rối loạn cương dương, các bất ổn về răng, ngứa, giảm số lượng bạch cầu, giãn mạch máu.
- Cũng có báo cáo về tình trạng viêm tụy cấp trong thời gian điều trị với gabapentin. Vì vậy, cần ngừng thuốc ngay nếu nhận thấy các dấu hiệu đầu tiên của bệnh viêm tụy (khó chịu ở phần bụng trên, buồn nôn và nôn nhiều lần).
- Ở bệnh nhân động kinh dưới 12 tuổi, cần lưu ý các thái độ hằn học hay hành vi thái quá, không kiềm chế..
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Mất phối hợp vận động thường liên quan đến liều dùng. Nếu giảm liều mà không đỡ, phải ngừng thuốc.
- Nếu nghi ngờ có hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc. Không nên dừng thuốc đột ngột vì có thể làm tăng tần suất các cơn động kinh. Trước khi ngừng thuốc hoặc chuyển sang sử dụng thuốc chống động kinh khác cần phải giảm liều từ từ trong vòng ít nhất là 7 ngày.
Tương tác với các thuốc khác
- Cần báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc mà bạn đang dùng hoặc sẽ dùng, kể cả các loại thuốc mà bạn tự ý mua về uống không theo đơn của bác sĩ.
- Trong các nghiên cứu lâm sàng về việc dùng kết hợp gabapentin với các thuốc chống động kinh khác (như phenytoin, carbamazepin, phenobarbital, valproic acid), người ta không nhận thấy có sự thay đổi quan trọng nào về nồng độ huyết tương của những thuốc này. Từ những dữ kiện này, người ta cho rằng gabapentin dường như không có ảnh hưởng gì lên sự hấp thu, chuyển hoá và thải trừ của các thuốc chống động kinh khác mà người bệnh đang dùng. Nếu dùng cùng lúc Tebantin với những chất trung hòa acid dịch vị (antacids), sự hấp thu gabapentin qua nga da day có thể giảm đáng kể. Do đó, nên uống Tebantin hai giờ sau khi đã uống các thuốc trung hòa acid dịch vị.
- Bản thân gabapentin không có ảnh hưởng gì đến hiệu quả của thuốc ngừa thai uống. Tuy nhiên, khi dùng kết hợp Tebantin với các thuốc khác (ví dụ như các thuốc chống động kinh) cũng phải tính đến khả năng hiệu quả của thuốc ngừa thai giẩm.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Ở những bệnh nhân không dung nạp lactose, cần biết rằng trong viên Tebantin 100 mg có chứa 22,14 mg lactose, viên 300 mg chứa 66,42 mg và viên 400 mg chứa 88,56 mg lactose.
- Chưa có đủ các kinh nghiệm lâm sàng về việc dùng thuốc ở trẻ em dưới 3 tuổi.
- Trong thời gian dùng thuốc Tebantin, không được uống các thức uống có cồn.
- Bệnh nhân tiểu đường mà dùng Tebantin thì cần phải được kiểm tra thường xuyên hơn về nồng độ đường huyết và điều chỉnh liều thuốc trị tiểu đường nếu cần.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Chỉ dùng Tebantin trong thời gian mang thai nếu được bác sĩ kê đơn, sau khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ có thể gặp.
- Phụ nữ cho con bú: Gabapentin có đi vào sữa mẹ, nên không loại trừ khả năng thuốc có thể gây ra những tác động bất lợi trầm trọng cho trẻ. Vì vậy, không cho con bú sữa mẹ trong thời gian người mẹ dùng thuốc Tebantin.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Tebantin tác động lên hệ thần kinh trung ương nên có thể gây buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt; kết quả là làm giảm khả năng phản ứng. Vì vậy, trong thời gian dùng thuốc Tebantin người bệnh không được lái xe hay vận hành máy móc. (Thông thường, những tác động này hay xảy ra vào thời gian đầu dùng thuốc, khi tăng liều hoặc khi đổi qua dùng Tebantin sau khi dùng các thuốc khác).
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả
CSKH: 0937581984

