Copedina 75mg Adamed 2 vỉ x 14 viên (Clopidogrel)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#6377
Copedina 75mg Adamed 2 vỉ x 14 viên (Clopidogrel)
5.0/5

Số đăng ký: VN-19317-15

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Clopidogrel khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Adamed khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Adamed Pharma S.A.

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: VN-19317-15
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Clopidogrel: 75mg

Công dụng (Chỉ định)

Clopidogrel được chỉ định sử dụng cho người lớn để dự phòng các biến cố tắc nghẽn mạch trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến dưới 35 ngày), đột quỵ (từ 7 ngày đến dưới 6 tháng) hoặc bệnh mạch ngoại vi đã xác định.

Bệnh nhân mắc hội chứng mạch vành cấp:

  • Hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), kể cả những bệnh nhân đang được đặt stent sau khi can thiệp mạch vành qua da, sử dụng phối hợp với acid acetylsalicylic (ASA).
  • Nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên, sử dụng phối hợp với ASA để điều trị cho những bệnh nhân có thể điều trị bằng liệu pháp tan huyết khối.

Liều dùng

Người lớn và bệnh nhân cao tuổi: Sử dụng liều duy nhất 75mg mỗi ngày trong hoặc ngoài bữa ăn.

Ở bệnh nhân trải qua hội chứng mạch vành cấp:

  • Hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q): nên bắt đầu điều trị với liều tải 300mg clopidogrel rồi tiếp tục sử dụng liều 75mg ngày một lần (cùng với acid acetylsalicylic 75-325mg mỗi ngày). Do sử dụng liều cao ASA có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết, không nên sử dụng liều ASA vượt quá 100mg. Chưa rõ thời gian điều trị tối ưu. Dữ liệu thu được từ các nghiên cứu lâm sàng khuyến cáo việc sử dụng thuốc trong thời gian lên tới 12 tháng, hiệu quả tối đa đạt được sau 3 tháng điều trị.
  • Nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên: nên sử dụng clopidogrel liều 75mg mỗi ngày, khởi đầu bằng liều tải 300mg phối hợp với ASA có hoặc không kèm theo thuốc làm tan huyết khối. Với bệnh nhân trên 75 tuổi, không nên sử dụng liều tải khởi đầu. Nên bắt đầu liệu pháp phối hợp thuốc càng sớm càng tốt sau khi phát hiện triệu chứng và tiếp tục dùng thuốc trong ít nhất 4 tuần. Hiệu quả của việc phối hợp clopidogrel với ASA khi sử dụng kép dài hơn 4 tuần chưa được nghiên cứu trên nhóm bệnh nhân này.
  • Dược di truyền: Những bệnh nhân có hoạt tính CYP2C19 yếu thường giảm đáp ứng với clopidogrel. Chưa rõ liều tối ưu dành cho bệnh nhân chuyển hóa kém.
  • Bệnh nhân nhi: Độ an toàn và hiệu quả của clopidogrel trên trẻ em và thiếu niên chưa được chứng minh.
  • Bệnh nhân suy thận: Chưa có đủ kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân suy thận.
  • Bệnh nhân suy gan: Chưa có đủ kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh gan mức độ vừa bị xuất huyết nội tạng.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Quá liều

  • Clopidogrel có thể dẫn tới kéo dài thời gian chảy máu và các biến chứng xuất huyết. Cần áp dụng biện pháp xử trí thích hợp nếu bệnh nhân bị chảy máu.
  • Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu trong trường hợp quá liều clopidogrel. Nếu cần phải xử lý gấp tình trạng kéo dài thời gian chảy máu, truyền tiểu cầu có thể giúp đảo ngược tác dụng của clopidogrel.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với clopidogrel hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân suy gan nặng.
  • Tình trạng xuất huyết bệnh lý hoạt động như loét dạ dày hoặc xuất huyết nội sọ.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Độ an toàn của clopidogrel đã được đánh giá trên hơn 42.000 bệnh nhân tham gia vào các nghiên cứu lâm sàng, trong đó có 9.000 bệnh nhân được điều trị trong 1 năm hoặc kéo dài hơn. Các phản ứng bất lợi trên lâm sàng ghi nhận được trong các nghiên cứu CAPRIE, CURE, CLARITY và COMMIT được trình bày dưới đây. Nhìn chung, độ an toàn của clopidogrel 75 mg/ngày tương đương với ASA 325 mg/ngày trong nghiên cứu CAPRIE khi so sánh theo tuổi, giới tính và chủng tộc. Ngoài tác dụng bất lợi ghi nhận được trong các nghiên cứu lâm sàng, các phản ứng bất lợi còn được báo cáo tự phát.

Xuất huyết là phản ứng bất lợi hay gặp nhất đã được ghi nhận cả trong các nghiên cứu lâm sàng lẫn từ các báo cáo hậu mại, trong đó tình trạng này hay gặp nhất trong tháng đầu điều trị. Trong nghiên cứu CAPRIE, ở những bệnh nhân được điều trị bằng clopidogrel hoặc ASA, tỷ lệ xuất huyết tổng cộng là 9,3%. Tỷ lệ trường hợp xuất huyết nặng là 1,4% ở nhóm sử dụng clopidogrel và là 1,6% ở nhóm dùng ASA.

Trong nghiên cứu CURE, tỷ lệ biến cố xuất huyết nặng khi sử dụng clopidogrel + ASA không phụ thuộc vào liều ASA (<100mg: 2,6%; 100-200mg: 3,5%; >200mg: 4,9%), tương tự như khi sử dụng giả dược + ASA (<100mg: 2,0%; 100-200mg: 2,3%; >200mg: 4,0%). Nguy cơ xuất huyết (đe dọa tính mạng, nặng, nhẹ, mức độ khác) giảm dần trong quá trình thử nghiệm: 0-1 tháng (clopidogrel: 9,6%; giả dược: 6,6%), 1-3 tháng (clopidogrel: 4,5%; giả dược: 2,3%), 3-6 tháng (clopidogrel: 3,8%; giả dược: 1,6%), 6-9 tháng (clopidogrel: 3,2%; giả dược: 1,5%); 9-12 tháng (clopidogrel: 1,9%; giả dược: 1,0%). Tỷ lệ xuất huyết nặng khi sử dụng clopidogrel + ASA trong vòng 7 ngày sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành ở bệnh nhân ngừng điều trị trên 5 ngày trước phẫu thuật không tăng quá mức (4,4% ở nhóm sử dụng clopidogrel + ASA so với 5,3% ở nhóm dùng giả dược + ASA). Ở bệnh nhân vẫn tiếp tục điều trị trong vòng 5 ngày sau khi tiến hành phẫu thuật bắc cầu động mạch vành, tỷ lệ biến cố xuất huyết là 9,6% ở nhóm sử dụng clopidogrel + ASA và 6,3% ở nhóm dùng giả dược + ASA.

Trong nghiên cứu CLARITY, tổng tỷ lệ xuất huyết tăng lên ở nhóm sử dụng clopidogrel + ASA (17,4%) so với dùng giả dược + ASA (12,9%). Tỷ lệ xuất hiện nặng là tương tự nhau giữa hai nhóm (lần lượt là 1,3% và 1,1% ở nhóm dùng clopidogrel + ASA và giả dược + ASA). Kết quả này phù hợp qua các phân nhóm bệnh nhân phân loại theo các đặc tính, loại thuốc tiêu huyết hoặc heparin.

Trong nghiên cứu COMMIT, tổng tỷ lệ biến cố xuất huyết nặng ngoài não hoặc xuất huyết liên quan đến não thấp và tương tự nhau giữa 2 nhóm nghiên cứu (lần lượt là 0,6% và 0,5% ở nhóm sử dụng clopidogrel + ASA và giả dược + ASA).

Các phản ứng bất lợi ghi nhận được trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc từ các báo cáo tự phát được trình bày ở bảng sau. Tần suất của các phản ứng bất lợi này được quy ước như sau: hay gặp (≥1/100 đến <1/10); ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100); hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000). Trong mỗi nhóm cơ quan, các phản ứng bất lợi được sắp xếp theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần:

Copedina 75mg Adamed 2 vỉ x 14 viên

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Theo dõi định kỳ các thông số các dấu hiệu thiếu máu, hemoglobin, hematocrit trong quá trình điều trị bằng clopidogrel.
  • Thay huyết tương cấp cứu trong trường hợp xuất huyết giảm tiểu cầu.

Tương tác với các thuốc khác

Các thuốc chống đông dùng theo đường uống: không khuyến cáo sử dụng clopidogrel cùng với các thuốc chống đông dùng theo đường uống do có thể làm tăng mức độ xuất huyết.

Các thuốc ức chế glycoprotein IIb/IIIa: cần thận trọng khi sử dụng clopidogrel cho bệnh nhân có nguy cơ tăng xuất huyết do chấn thương, phẫu thuật hoặc mắc các tình trạng bệnh lý khác đang dùng các thuốc ức chế glycoprotein IIb/IIIa.

Acid acetylsalicylic (ASA): ASA không làm thay đổi tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu qua trung gian ADP của clopidogrel nhưng clopidogrel có thể ảnh hưởng đến tác dụng ức chế tiểu cầu qua trung gian collagen của ASA. Tuy nhiên, sử dụng đồng thời 500mg ASA ngày 2 lần trong 1 ngày không làm tăng đáng kể thời gian xuất huyết ở bệnh nhân đang dùng clopidogrel. Tương tác dược lực học giữa clopidogrel với acid acetylsalicylic có thể xảy ra, làm tăng nguy cơ xuất huyết. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời hai thuốc này. Ở một số bệnh nhân, clopidogrel và ASA đã được sử dụng đồng thời trong thời gian lên tới 1 năm.

Heparin: trong một nghiên cứu lâm sàng trên người khỏe mạnh, sử dụng clopidogrel không đòi hỏi phải thay đổi liều heparin cũng như không ảnh hưởng đến tác dụng của heparin lên quá trình đông máu. Sử dụng đồng thời heparin không ảnh hưởng đến tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của clopidogrel. Tương tác dược lực học giữa clopidogrel với heparin có thể xảy ra, làm tăng nguy cơ xuất huyết. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời hai thuốc này.

Các thuốc gây tiêu huyết: độ an toàn của việc sử dụng đồng thời clopidogrel, các thuốc tiêu huyết đặc hiệu hoặc không đặc hiệu với fibrin và heparin đã được đánh giá trên bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp. Tỷ lệ xuất huyết có ý nghĩa lâm sàng là tương đương như khi sử dụng đồng thời các thuốc gây tiêu huyết và heparin cùng với ASA.

NSAID: trong một nghiên cứu lâm sàng tiến hành trên người tình nguyện khỏe mạnh, sử dụng đồng thời clopidogrel và naproxen làm tăng mất máu do xuất huyết tiêu hóa kín. Tuy nhiên, do chưa tiến hành các nghiên cứu về tương tác giữa clopidogrel với NSAID, hiện tại chưa rõ có nguy cơ xảy ra tương tác giữa clopidogrel với tất cả các NSAID hay không. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng các NSAID như các thuốc ức chế COX-2 cùng với clopidogrel.

Các trường hợp sử dụng đồng thời khác:

  • Do clopidogrel được chuyển hóa thành dạng có hoạt tính một phần bởi CYP2C19, việc sử dụng các thuốc ức chế hoạt tính enzym này có thể làm giảm nồng độ của dạng có hoạt tính của clopidogrel và do đó làm giảm hiệu quả điều trị. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời clopidogrel cùng với các thuốc ức chế CYP2C19.
  • Các thuốc ức chế CYP2C19 bao gồm omeprazol, esomeprazol, fluvoxamin, fluoxetin, moclobemid, voriconazol, fluconazol, ticlopidin, ciprofloxacin, cimetidin, carbamazepin, oxcarbazepin và chloramphenicol.

Các thuốc ức chế bơm proton:

  • Mặc dù tác dụng ức chế CYP2C19 là khác nhau giữa các thuốc trong nhóm ức chế bơm proton, các nghiên cứu lâm sàng cho thấy nguy cơ xảy ra tương tác giữa clopidogrel với các thuốc này. Vì vậy, cần tránh sử dụng đồng thời các thuốc ức chế bơm proton cùng với clopidogrel trừ khi thực sự cần thiết. Chưa có bằng chứng cho thấy các thuốc làm giảm độ acid dạ dày như các thuốc chẹn H2 hoặc antacid ảnh hưởng đến hoạt tính kháng tiểu cầu của clopidogrel.
  • Một số nghiên cứu lâm sàng khác đã được tiến hành để đánh giá tương tác dược lực học và dược động học giữa clopidogrel với các thuốc sử dụng đồng thời. Không quan sát thấy tương tác dược lực học có ý nghĩa lâm sàng khi sử dụng đồng thời clopidogrel cùng với atenolol, nifedipin hoặc cả atenolol và nifedipin. Ngoài ra, hoạt tính dược lực học của clopidogrel không bị ảnh hưởng đáng kể khi sử dụng cùng với phenobarbital, cimetidin hoặc oestrogen.
  • Dược động học của digoxin hoặc theophyllin không bị thay đổi khi sử dụng đồng thời cùng với clopidogrel. Các antacid không làm thay đổi mức độ hấp thu clopidogrel.
  • Dữ liệu từ các nghiên cứu trên microsom gan người cho thấy dạng chuyển hóa acid carboxylic của clopidogrel có thể ức chế hoạt tính của cytochrom P450 2C9. Điều này có thể làm tăng nồng độ của các thuốc như phenytoin, tolbutamid và các NSAID là các thuốc được chuyển hóa bởi cytochrom P450 2C9. Dữ liệu thu được từ nghiên cứu CAPRIE cho thấy có thể sử dụng phenytoin và tolbutamid cùng với clopidogrel một cách an toàn.
  • Ngoài thông tin về các tương tác thuốc đã được trình bày ở trên, chưa tiến hành nghiên cứu về tương tác thuốc giữa clopidogrel với một số thuốc hay được sử dụng cho bệnh nhân mắc bệnh tắc nghẽn mạch máu. Tuy nhiên, những bệnh nhân tham gia vào các thử nghiệm lâm sàng với clopidogrel đã sử dụng đồng thời nhiều thuốc như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc đối kháng kênh calci, các thuốc làm hạ cholesterol, các thuốc giãn mạch vành, các thuốc điều trị đái tháo đường (như insulin), các thuốc chống động kinh, thuốc đối kháng GBIIb/IIIa mà không có dấu hiệu gặp phải tương tác bất lợi trên lâm sàng.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Do nguy cơ gây xuất huyết và các tác dụng không mong muốn trên huyết học, cần tiến hành kiểm tra số lượng tế bào máu và/hoặc các xét nghiệm cần thiết khác khi bệnh nhân có các biểu hiện lâm sàng của tình trạng xuất huyết trong quá trình điều trị. Giống như các thuốc kháng tiểu cầu khác, cần thận trọng khi sử dụng clopidogrel cho bệnh nhân có nguy cơ tăng xuất huyết do chấn thương, phẫu thuật hoặc các tình trạng bệnh lý khác và bệnh nhân đang điều trị bằng ASA, heparin, các thuốc ức chế glycoprotein IIb/IIIa hoặc các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) như các thuốc ức chế COX-2. Cần theo dõi chặt chẽ bất kì dấu hiệu xuất huyết nào như chảy máu kín, đặc biệt là trong những tuần điều trị đầu tiên và/hoặc sau các thủ thuật tim xâm lấn. Không nên sử dụng đồng thời clopidogrel cùng với các thuốc chống đông dùng theo đường uống do có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Nếu bệnh nhân trải qua phẫn thuật chọn lọc và tạm thời có thể chưa cần sử dụng thuốc kháng tiểu cầu, nên ngừng dùng clopidogrel 7 ngày trước khi phẫu thuật. Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ và nha sĩ về việc đang sử dụng clopidogrel trước khi tiến hành bất kì phẫu thuật nào hoặc trước khi sử dụng thêm bất kì thuốc nào khác. Clopidogrel kéo dài thời gian chảy máu và cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị tổn thương có nguy cơ xuất huyết (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa và xuất huyết nội nhãn).
  • Cần thông báo cho bệnh nhân biết rằng có thể cần nhiều thời gian hơn bình thường để ngừng chảy máu khi sử dụng clopidogrel (đơn độc hoặc phối hợp với ASA) và bệnh nhân cần thông báo bất kỳ tình trạng xuất huyết bất thường nào (về vị trí và thời gian) cho bác sĩ biết.
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã được ghi nhận với tần suất rất hiếm gặp sau khi sử dụng clopidogrel, đôi khi sau phơi nhiễm thuốc trong thời gian ngắn. Tình trạng này biểu hiện bằng giảm tiểu cầu và thiếu máu tan máu vi mạch liên quan đến các biến chứng thần kinh, rối loạn chức năng thận hoặc sốt. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu là tình trạng có thể gây tử vong cho bệnh nhân, cần được điều trị kịp thời, kể cả bằng biện pháp lọc huyết tương.
  • Do chưa có đủ dữ liệu, không được sử dụng clopidogrel trong vòng 7 ngày sau cơn đột quỵ do thiếu máu cục bộ.
  • Dược di truyền: Theo dữ liệu từ y văn, bệnh nhân giảm chức năng CYP2C19 do di truyền có mức độ phơi nhiễm toàn thân với dạng chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel thấp hơn, đáp ứng kháng tiểu cầu yếu hơn và thông thường có tỷ lệ biến cố tim mạch sau nhồi máu cơ tim cao hơn so với những bệnh nhân có chức năng CYP2C19 bình thường.
  • Do clopidogrel được chuyển hóa thành dạng có hoạt tính nhờ CYP2C19, sử dụng các thuốc ức chế hoạt tính enzym này có thể làm giảm nồng độ của dạng chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel trong huyết tương, từ đó làm giảm hiệu quả điều trị. Không khuyến khích sử dụng đồng thời các thuốc ức chế CYP2C19 cùng với clopidogrel.
  • Mặc dù tác dụng ức chế CYP2C19 là khác nhau giữa các thuốc trong nhóm ức chế bơm proton, các nghiên cứu lâm sàng cho thấy nguy cơ xảy ra tương tác giữa clopidogrel với các thuốc này. Vì vậy, cần tránh sử dụng đồng thời các thuốc ức chế bơm proton cùng với clopidogrel trừ khi thực sự cần thiết. Chưa có bằng chứng cho thấy các thuốc làm giảm độ acid dạ dày như các thuốc chẹn H2 hoặc antacid ảnh hưởng đến hoạt tính kháng tiểu cầu của clopidogrel.
  • Chưa có đủ kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân suy thận. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng clopidogrel cho những bệnh nhân này.
  • Chưa có đủ kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh gan mức độ trung bình bị xuất huyết nội tạng. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng clopidogrel cho những bệnh nhân này.
  • Copedina có chứa lactose. Bệnh nhân mắc các bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
  • Thuốc có chứa thành phần dầu thầu dầu hydrogen hóa có thể gây khó chịu ở dạ dày và ỉa chảy.
  • Sử dụng cho trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của clopidogrel trên trẻ em và thiếu niên chưa được chứng minh.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Do chưa có dữ liệu về việc sử dụng clopidogrel trong thai kỳ, không nên sử dụng clopidogrel cho phụ nữ có thai.
  • Các nghiên cứu trên động vật không phát hiện thấy tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp nào của clopidogrel đối với quá trình mang thai, sự phát triển của phôi/thai trong hoặc sau khi sinh.

Phụ nữ cho con bú:

  • Chưa rõ clopidogrel có được tiết vào sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy clopidogrel được tiết vào sữa. Để đảm bảo an toàn, phụ nữ cho con bú không nên tiếp tục sử dụng Copedina.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Không ảnh hưởng.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC TRUNG SƠN

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM

CSKH: 0937.58.1984
Email: cskh@nhathuoctrungson.vn
Website: www.nhathuoctrungson.vn

Nhà Thuốc Trung Sơn – 0937.58.1984 (8h00 – 21h00)

Thiết kế website Webso.vn