Zelfamox 875/125 DT. Pharbaco 2 vỉ x 7 viên (Amoxicillin Sulbactam)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#27765
Zelfamox 875/125 DT. Pharbaco 2 vỉ x 7 viên (Amoxicillin + Sulbactam)
5.0/5

Số đăng ký: 893110073500

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Amoxicillin/Sulbactam khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Pharbaco khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110073500
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Amoxicillin: 875mg
  • Sulbactam: 125mg

Công dụng (Chỉ định)

Zelfamox 875/125 DT. chỉ sử dụng trong những trường hợp nhiễm khuẩn nhạy cảm với thuốc và những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn sinh beta-lactamase mà dùng amoxicilin riêng rẽ không có tác dụng:

  • Viêm tai giữa.
  • Viêm họng
  • Viêm xoang
  • Viêm phế quản do vi khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu – tiết niệu, lậu.
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, ổ bụng.
  • Nhiễm khuẩn da – mô mềm, xương và khớp.
  • Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật ổ bụng, khoa sản.

Liều dùng

  • Liều khuyến cáo cho người lớn (gồm cả người già), trẻ em trên 12 tuổi là 1 viên/lần, 2 lần/ngày.
  • Trẻ từ 2-12 tuổi: nên dùng dạng bào chế phù hợp như Zelfamox 875/125 DT.
  • Trẻ dưới 2 tuổi: nên dùng dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống.
  • Bệnh lậu: uống liều duy nhất 3g cùng với 1g probenecid.
  • Liều ở bệnh nhân suy thận: Giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin: Cl creatinin < 10ml/phút: 500mg/24 giờ; Cl creatinin > 10ml/phút: 500mg/12 giờ.

Cách dùng

  • Bữa ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc.
  • Uống thuốc trực tiếp với nước hoặc cho viên phân tán hoàn toàn trong một ít nước rồi uống.

Quá liều

  • Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều bao gồm đau bụng, nôn và tiêu chảy. Một số ít người bệnh bị phát ban, tăng kích động hoặc ngủ lơ mơ.
  • Nếu bạn dùng thuốc quá liều khuyến cáo, cần ngừng thuốc ngay. Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để có cách xử trí chính xác. Gọi điện hoặc đến ngay trung tâm y tế gần hất để điều trị triệu chứng và hỗ trợ nếu cần.
  • Nếu quá liều xảy ra sớm và không có chống chỉ định, có thể gây nôn hoặc rửa dạ dày. Quá liều dưới 250mg/kg không gây triệu chứng gì đặc biệt và không cần làm sạch dạ dày. Viêm thận kẽ dẫn đến suy thận thiểu niệu đã xảy ra ở một số ít người bệnh dùng quá liều amoxicilin. Đái ra tinh thể trong một số trường hợp dẫn đến suy thận đã được báo cáo sau quá liều amoxicilin ở người lớn và trẻ em. Cần cung cấp đủ nước và điện giải cho cơ thể để duy trì bài niệu và giảm nguy cơ đái ra tinh thể.
  • Tổn thương thận thường phục hồi sau khi ngừng thuốc. Tăng huyết áp có thể xảy ra ngay ở người có chức năng thận tổn thương do giảm đào thải thuốc. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại bỏ thuốc ra khỏi tuần hoàn.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Chống chỉ định ở những người có tiền căn di ứng với nhóm beta-lactams và quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ (Tác dụng không mong muốn)

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Tiêu hoá: Tiêu chảy.
  • Da và mô dưới da: Ngứa, ngoại ban.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn.
  • Da và mô dưới da: Phát ban.
  • Gan mật: Viêm gan, vàng da ứ mật, tăng transaminase.
  • Máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ái toan.

Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1000:

  • Tiêu hoá: Viêm đại tràng giả mạc.
  • Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johson, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc.
  • Tiết niệu: Viêm thận kẽ.
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết.
  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phù Quincke..

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Hấp thu amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.
  • Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.
  • Khi dùng allopurinol cùng với amoxicilin hoặc ampicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin , ampicilin.
  • Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như cloramphenicol, tetracyclin.
  • Probenecid kéo dài thời gian đào thải của amoxicilin.
  • Methotrexat: amoxicilin làm giảm bài tiết methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu.
  • Warfarin: Các nghiên cứu không chứng minh được có tương tác nhưng kinh nghiệm cho thấy tác dụng chống đông có ảnh hưởng khi dùng đồng thời Warfarin với amoxicilin.
  • Mycophenolate mofetil: ở những bệnh nhân dùng mycophenolate mofetil, đã có báo cáo về việc giảm nồng độ liều trước đó của dạng chuyển hóa còn hoạt động acid mycophenolic xấp xỉ 50% sau khi uống amoxicilin/acid clavulanic. Sự thay đổi mức liều trước đó có thể không cho thấy chính xác những thay đổi trong phơi nhiễm MPA nói chung. Do đó, sự thay đổi liều mycophenolate mofetil thường không cần thiết khi không có bằng chứng lâm sàng về rối loạn chức năng ghép. Tuy nhiên, nên tiến hành theo dõi lâm sàng chặt chẽ trong quá trình phối hợp và ngay sau khi điều trị bằng thuốc kháng sinh.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Đề phòng và thận trọng trong lúc dùng. Đã có những phản ứng quá mẫn (phản vệ) trầm trọng đôi khi gây tử vong đã báo cáo ở những bện nhân dùng thuốc nhóm beta-lactams
  • Thận trọng với bệnh nhân suy gan, suy thận, cần giảm liều và kiểm tra chức năng gan thận trong quá trình điều trị dài ngày.
  • Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc có dị nguyên khác.
  • Thuốc có chứa 17mg aspartam/viên, thận trọng khi dùng cho người bị phenylceton niệu.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Thận trọng khi sử dụng. Chỉ sử dụng khi thật cần thiết.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Không thấy có báo cáo ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc của người sử dụng.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC TRUNG SƠN

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM

CSKH: 0937.58.1984
Email: cskh@nhathuoctrungson.vn
Website: www.nhathuoctrungson.vn

Nhà Thuốc Trung Sơn – 0937.58.1984 (8h00 – 21h00)

Thiết kế website Webso.vn